Global search for 'wp-content' from server root (/)

This may take a few minutes...


Found folders: 6

/usr/local/lsws/zenoebook.com/html/wp-content
/usr/local/lsws/tranquytuong.com/html/wp-content
/usr/local/lsws/nguyenductinh.com/html/wp-content
/usr/local/lsws/crm.nguyenductinh.com/html/wp-content
/usr/local/lsws/bacsitoan.vn/html/wp-content
/usr/local/lsws/bacsitinh.vn/html/wp-content
Tin tức - nguyenductinh.com

Blog

  • Chiều cao cân nặng chuẩn lý tưởng của nam và nữ

    Chiều cao cân nặng chuẩn lý tưởng của nam và nữ

    Một vấn đề nhận được sự quan tâm nhiều nhất trong những năm gần đây của nam và nữ đó chính là chiều cao cân nặng lý tưởng. Để có được một cơ thể luôn trong tình trạng khỏe mạnh và thoải mái nhất thì bạn cần đặc biệt chú ý. Nhằm để biết xem cơ thể của mình đã có chiều cao cân nặng chuẩn hay chưa. Bài viết này chúng tôi sẽ bật mí cho các bạn cách tính toán chiều cao và cân nặng của mình một cách chính xác nhất. Hãy cùng đi hết bài viết nào!

    Tại sao cần phải có một cơ thể đạt chiều cao cân nặng chuẩn (Lý tưởng)?

    Người ta thường nói chiều cao cân nặng chuẩn là chiều cao cân nặng của người 18 tuổi. Và hơn thế nữa, chúng ta có thể cố gắng duy trì nó. Trong 15-20 năm tới, những người lý tưởng thường đi chệch hướng đáng kể. Bởi vì khi càng lớn con người lại bận rộn trong những công việc, họ chìm đắm trong cuộc sống gia đình. Chính vì thế mà họ không còn đủ thời gian để chăm lo cho bản thân. Từ đó, cơ thể của bạn sẽ không còn đạt chiều cao cân nặng chuẩn nữa. Khi có một cơ thể chuẩn nhất bạn sẽ luôn mạnh khỏe và tránh được nhiều các bệnh lý về tim mạch, huyết áp, một số bệnh ung thư,… Chính vì để bạn cân luôn giữ cho mình có một cơ thể đạt chuẩn nhé.

    Tại sao cần có chiều cao cân nặng lý tưởng

    Các cách tính cân nặng lý tưởng ở người lớn hay được dùng

    • Công thức Bruck (người Nhật Bản): Cân nặng lý tưởng (kg) = (Chiều cao (cm) – 100) x 0,9
    • Công thức Bongard: Cân nặng lý tưởng (kg) = (chiều cao(cm) x vòng ngực TB (cm) : 240
    • Công thức Lorentz: Cân nặng lý tưởng (kg) = T – 100 – (T –150/ N) (Trong đó, T là chiều cao (cm), N = 4 với Nam và N = 2 với Nữ)
    • Công thức do cơ quan bảo hiểm Mỹ đưa ra: Cân nặng lý tưởng (kg) = 50 + 0,75 (chiều cao (cm) – 150)]
    • Công thức Broca: Cân nặng lý tưởng (kg) = Chiều cao (cm) – 100

    Cách tính chiều cao cân nặng chuẩn bằng công thức BMI

    Chỉ số khối cơ thể (BMI): Cân nặng (Kg) / (Chiều cao (mét) × Chiều cao (mét)).

    Sử dụng công thức này, bạn có thể ước tính trọng lượng hiện có và hiểu hướng chuyển đổi trọng lượng. Sau khi có kết quả hãy so sánh với các chỉ số bên dưới để biết cơ thể của mình đang ở mức nào nhé.

    Chỉ số khối cơ thể (BMI) là một phép tính gần đúng khối lượng cơ thể được sử dụng để dự đoán khối lượng chất béo cơ thể dựa trên chiều cao và cân nặng chuẩn. Chỉ số BMI dao động từ thấp đến cao và được chia thành nhiều loại.

    • <18,5: suy dinh dưỡng
    • 18,5-24,99: Bình thường
    • 25-29,99: Thừa cân
    • 30-34,99: Béo phì độ I
    • 35 – 39,99: Béo phì độ II
    • 40 trở lên: Béo phì độ III

    Với các chỉ số ở trên, hãy so sánh với kết quả của bạn đạt được sẽ biết ngay kết quả. Chẳng hạn một người có cân nặng 48kg và chiều cao khoảng 1m56 sẽ áp dụng công thức trên như sau: 48 / (1.56 x 1.56) = 19,7. Như vậy với kết quả này khi so sánh cùng các chỉ số, cơ thể người này sẽ đạt ở mức Bình Thường. Nếu chỉ số của bạn vượt quá 25 thì bạn cần xem xét lại và có chế độ ăn kiêng hợp lý nhé.

    Ngoài ra bạn có thể tính nhẩm nhanh cân nặng lý tưởng của mình dựa vào chiều cao theo cách sau:

    • Cân nặng lý tưởng = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 9 rồi chia 10.
    • Mức cân tối đa = Bằng số lẻ của chiều cao (tính bằng cm).
    • Mức cân nặng tối thiểu = Số lẻ của chiều cao (tính bằng cm) x 8 rồi chia 10

    Như vậy, nếu bạn cao 1,7m, tức 170cm thì :

    • Cân nặng lý tưởng của bạn là :70 x 9: 10 = 63 kg.
    • Cân nặng tối đa là: 70kg.
    • Cân nặng tối thiểu là: 70 x 8 :10 = 56 kg

    Do đó, chỉ cần dựa vào số lẻ chiều cao, bạn có thể nhận định ngay mức cân nặng tối đa cho phép. Nếu bạn vượt qua mức cân nặng tối đa tức là bạn đã bị thừa cân.

    Công thức tính chỉ số khối cơ thể BMI

    Công thức tính chỉ số khối cơ thể BMI

    Bảng chiều cao và cân nặng chuẩn của nam và nữ

    Việc duy trì cân nặng phù hợp với chiều cao không chỉ giúp bạn có vóc dáng cân đối mà còn góp phần quan trọng vào sức khỏe tổng thể. Một cơ thể cân đối giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến béo phì hoặc suy dinh dưỡng, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống.

    Dưới đây là bảng chiều cao và cân nặng chuẩn cho nam và nữ, giúp bạn dễ dàng đối chiếu và điều chỉnh chế độ ăn uống, luyện tập sao cho phù hợp với thể trạng của mình.

    Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của Nam giới

    Nam giới thường có tỷ lệ cơ bắp cao hơn, do đó mức cân nặng tiêu chuẩn sẽ khác so với nữ giới. Bảng dưới đây thể hiện khoảng cân nặng phù hợp dựa trên chiều cao để giúp nam giới duy trì vóc dáng cân đối và sức khỏe tốt.

    Chiều cao (cm) Cân nặng tối thiểu (kg) Cân nặng chuẩn (kg) Cân nặng tối đa (kg)
    150 40 45 – 55 60
    155 43 48 – 58 65
    160 46 50 – 63 70
    165 50 55 – 68 75
    170 54 60 – 73 80
    175 58 65 – 78 85
    180 63 70 – 83 90
    185 68 75 – 88 95
    190 72 80 – 93 100

    Bảng chiều cao cân nặng chuẩn của Nữ giới

    Nữ giới thường có tỷ lệ mỡ cơ thể cao hơn nam giới, vì vậy bảng cân nặng chuẩn cũng sẽ có sự khác biệt. Dưới đây là mức cân nặng lý tưởng theo chiều cao giúp nữ giới duy trì vóc dáng đẹp và sức khỏe tốt.

    Chiều cao (cm) Cân nặng tối thiểu (kg) Cân nặng chuẩn (kg) Cân nặng tối đa (kg)
    140 35 38 – 47 52
    145 38 40 – 50 55
    150 40 43 – 53 58
    155 43 46 – 56 61
    160 46 49 – 59 64
    165 49 52 – 63 68
    170 52 55 – 67 72
    175 55 58 – 70 75
    180 58 61 – 74 78

    Các cách đưa cơ thể về cân nặng lý tưởng

    Điều chỉnh năng lượng trong thức ăn

    Mức giảm cân trung bình mỗi tuần từ 0,3 – 0,5kg là an toàn cho sức khỏe. Để giảm 1 kg cân nặng bạn cần tiêu hao khoảng 9.500 kcal. Nếu giảm 0,3 – 0,5 kg mỗi tuần thì mỗi ngày bạn cần giảm 450 – 680 kcal.

    Bạn cần biết, một chén cơm với đầy đủ thức ăn tương đương với 300 kcal. Tùy vào mức độ thừa cân mà bạn cân chỉnh năng lượng cung cấp mỗi ngày từ 500 – 1000 kcal. Còn đối với những người gầy cần tăng cân, trong khẩu phần ăn phải cung cấp đảm bảo 1.000 kcal/ngày. Một số trường hợp ăn hoài không lên cân do thực đơn của bạn chưa đảm bảo tỉ lệ dinh dưỡng và calo.

    Tăng cường vận động

    Các hoạt động thể thao, thể lực thường xuyên giúp bạn tăng cường sức khỏe, săn chắc cơ bắp, tiêu hao năng lượng. Không chỉ cho cơ thể khỏe mạnh thon gọn mà còn giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính.

    Trong vòng 1 giờ:

    • Đi bộ với vận tốc 3 km/h thì lượng calo tốn khoảng 176 kcal
    • Đạp xe đạp tốn khoảng 251 kcal
    • Chạy bộ lượng calo mất đi khoảng 500 kcal
    • Còn đi bộ lên cầu thang 15 phút mất đi 200kcal, đi lên tốn khoảng 80 kcal.

    Bạn cũng cần thiết lập thời gian biểu vận động thể lực trong này, tập ít nhất 15 phút/lần và ít nhất 60 phút mỗi ngày, thực hiện 3 – 5 ngày trong tuần. Quan trọng nhất là sự kiên trì bản thân, bạn sẽ thấy cơ thể thay đổi rõ rệt chỉ sau một thời gian ngắn.

    Ngoài ra, luôn giữ tinh thần thoải mái. Tránh rơi vào tình trạng căng thẳng, stress, thức khuya. Đó cũng là tác nhân dẫn đến tăng hoặc giảm cân đột ngột.

    Dựa vào thể trạng môi người mà cân nặng lí tưởng sẽ có sự khác biệt 

    Dựa vào thể trạng môi người mà cân nặng lí tưởng sẽ có sự khác biệt 

    Lời kết

    Như vậy bài viết trên chúng tôi đã chia sẽ khá nhiều thông tin về chiều cao cân nặng chuẩn của nam và nữ. Và hơn thế nữa chính là các công thức tính chiều cao cân nặng chuẩn. Hy vọng qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ tạo nên giá trị cho bạn. Hãy thường xuyên chăm sóc và chú ý sức khỏe của bản thân nhiều hơn để có một cơ thể khỏe mạnh nhé. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào cần giải đáp, hãy liên hệ với bác sĩ Nguyễn Đức Tỉnh theo hotline: 0966.089.175 hoặc truy cập Website Nguyenductinh.com Chuyên mục y học thường thức để tìm hiểu thêm các kiến thức bổ ích hoặc trao đổi trực tiếp với bác sỹ.

    Chúc bạn và gia đình luôn khỏe mạnh.

  • Thai chết lưu là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, cách xử lý và phòng tránh thai chết lưu

    Thai chết lưu là gì, nguyên nhân, dấu hiệu, cách xử lý và phòng tránh thai chết lưu

    Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, sự phát triển con người không ngừng được nâng coa, bên cạnh mặt tích cực vốn có của nó, sự phát triển ảnh hưởng tới nhiều yếu tố môi trường, gián tiếp ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe nói chung, đặc biệt là sức khỏe của bà mẹ và trẻ em. Tỷ lệ thai chết lưu cũng vì thế mà ngày một tăng cao, hiểu được các nguyên nhân, dấu hiệu biểu hiện , cách theo dõi dự phòng và xử lý kịp thời góp phần không nhỏ trong việc ngăn ngừa tỷ lệ thai chết lưu đồng thời cũng góp phần không nhỏ trong việc cứu sống tính mạng phụ nữ khi bị thai chết lưu. mời các bạn theo dõi bài viết Thai chết lưu, dấu hiệu nhận biết, nguyên nhân, cách dự phòng và xử lý hiệu quả nhất nhé.

    1, Thai chết lưu là gì ?

    Định nghĩa thai chết lưu là tình trạng thai chết trong hoặc trước thời điểm thai nhi được sinh ra. Cả sẩy thai và thai chết lưu đều được hiểu là cái thai đã mất, Nhưng nó khác nhau tại thời điểm xẩy ra biến cố thai kỳ. Thai lưu là khái niệm để chỉ thai nhi mất trước 20 tuần tuổi, còn thai chết lưu là khái niệm để ám chỉ tình trạng bào thai không còn hoạt động sau 20 tuần thai nghén.

    2, Phân loại thai chết lưu:

    Phân loại thai chết lưu phụ thuốc vào thời gian xẩy ra

    Thai chết lưu sớm xảy ra trong khoảng từ 20 tới 27 tuần

    Thai chết lưu muộn xảy ra ở khoảng giữa 28 tới 36 tuần

    Thai lưu đủ tháng xảy ra sau 37 tuần

    3, Thai chết lưu có nguy hiểm không

    Thai chết lưu rất nguy hiểm cho sức khỏe của sản phụ, vì nếu không phát hiện sớm, nếu để thai chết lưu lâu tỏng cơ thể người mẹ sẽ bị phân hủy, sinh ra các chất độc hại ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe. nếu tình trạng nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. do đó việc chẩn đoán và xử trí sớm thai chết lưu là một việc rất quan trọng.

    Tình trạng nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    Tình trạng nặng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng.

    4, Nguyên nhân gây ra thai chết lưu:

    Nguyên nhân gây ra thai chết lưu có rất nhiều , về cơ bản có thể phân thành 4 nhóm chính như sau:

    4.1, Thai chết lưu có nguyên nhân từ mẹ, tức là từ phía sản phụ:

    – Người mẹ ăn uống thiếu chất dinh dưỡng không đủ cho sự phát triển toàn diện của thai kỳ.

    – Tâm lý thiếu ổn định, hay căng thẳng lo âu, mất ngủ, gặp nhiều buồn phiền, stress…

    – Mẹ bị nhiễm các loại virus như cúm, thủy đậm, rubella đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ

    – Mẹ bị cao huyết áp, thấp huyết áp, Mắc hội chứng tiền sản giật, hoặc một số bệnh lý mãn tính như tiểu đường thai kỳ, các bệnh rối loạn chuyển hóa, tim mạch….

    – Dị dạng tử cung người mẹ, bất thường khung chậu

    – Bà mẹ mắc các hội chứng miễn dịch như: hội chứng Antiphospholipid.

    – Bất thường hệ gen của bổ mẹ dẫn tới tình trạng thai nhi bị bệnh di truyền

    – Bất đồng nhóm máu giữa mẹ và thai nhi do mẹ yếu tố RH (-) và  thai RH (+) hoặc ngược lại

    – Sản phụ bị mắc bệnh lây truyền qua đường tình dụcnhư giang mai, sùi mào gà, bệnh lậu

    4.2, Các yếu tố bất thường từ bản thân thai nhi:

    – Bất thường về nhiễm sắc thể do gen di truyền hoặc có sự đột biến trong quá trình thụ tinh hay phát triển phôi trong 3 tháng đầu thai kỳ.

    – Bất đồng nhóm máu mẹ con.

    – Các dị tật bẩm sinh nặng ở thai như thai vô sọ, não thất duy nhất, phù nhau thai, thai chậm tăng trưởng trong tử cung

    – Nhiễm khuẩn bào thai như nhiễm trùng phân xu, viêm phúc mạc toàn thể của thai nhi, nhiễm virus do truyền từ mẹ sang.

    – Đa thai phát triển không đồng đều có thể làm một trong nhiều thai bị chết có thể kể đến như hội chứng song thai truyền máu.

    – Thai lạc chỗ không nằm trong tử cung mà nằm ở vị trí khác dễ dẫn tới vỡ và sảy thai.

    4.3 Các bất thường từ phần phụ của thai như:

    – Dây rốn quá ngắn, dây rốn thắt nút chặt, có thể phát hiện khi làm siêu âm hình thái thai nhi

    – Dây rốn bám mép hoặc bám màng gây thiếu dinh dưỡng thai nhi

    – Dây rốn một động mạch

    – Bánh nhau quá dày hoặc quá mỏng, xuất huyết bánh nhau, bong nhau non

    – Động mạch tử cung không giãn dẫn tới thiếu dinh dưỡng bào thai, hội chứng tiền sản giật

    4.4 Các nguyên nhân khác từ môi trường

    – Do mẹ bị chấn thương gây xẩy thai

    – Mẹ bị nhiễm chất độc từ môi trường dẫn tới xảy thai

    – Người mẹ bị mất trong quá trình mang thai….

    Có nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng thai chết lưu

    Có nguyên nhân khác nhau gây ra tình trạng thai chết lưu

    5, Yếu tố nguy cơ của thai chết lưu

    Mẹ bầu nào cũng có nguy cơ bị thai chết lưu trong thai kỳ. Tuy nhiên, Nhóm người sau đây có nguy cơ cao bị thai chết lưu cần đặc biệt quan tâm:

    Mang bầu quá sớm, dưới 15 tuổi hoặc quá muộn, trên 40 tuổi

    Mẹ bầu mang nhiều hơn một thai( song thai, tam thai, lưỡng thai…)

    Phụ nữ hay sử dụng rượu bia, thuốc lá trước và trong khi mang thai

    Phụ nữ thừa cân béo phì, mắc các bệnh lý mãn tính

    Mẹ bầu làm việc nặng nhọc, trong môi trường độc hại, mất ngủ, stress…

    6, Dấu hiệu thai chết lưu :

    6.1 Các dấu hiệu người mẹ có thể cảm nhận đươc:

    Không thấy tim thai đập

    Không thấy củ đông đạp, nấc, xoay của thai nhi

    Bụng mẹ không phát triển, không cảm thấy căng tứ khi thai lớn lên

    Hai vú tiết sữa non tự nhiên

    Xuất hiện nhiều cơn gò tử cung để đẩy thai ra ngoài

    6.2 Các dấu hiệu lâm sàng :

    Phát hiện hoặc chảy máu từ âm đạo của sản phụ

    Chảy nước ối bất thường

    Đau bụng nhẹ đến nặng.

    Hoa mắt, chóng mặt, ngất xỉu

    Sốt cao, co giật

    Đau lưng dữ dội,Chuột rút.

    6.3 Các Dấu hiệu khi siêu âm:

    Siêu âm không thấy cử động thai, không thấy hoạt động tim thai, không thấy dấu hiệu Doppler màu khi siêu âm màu.

    Khi khám siêu âm, nên thực hiện tại hai thời điểm khác nhau để chắc chắn trong chẩn đoán vì nhiều trường hợp có thể bị nhầm lẫn nếu chỉ làm một lần

    Nếu bạn phát hiện cơ thê có sự thay đổi bất thường thì rất có khả năng thai nhi đang gặp vấn đề

    Nếu bạn phát hiện cơ thê có sự thay đổi bất thường thì rất có khả năng thai nhi đang gặp vấn đề

    7, Xử lý và điều trị thai chết lưu:

    Như đã nói ở trên, khi thai chết lưu không được chẩn đoán và xử lý kịp thời có thể ảnh hưởng tới tính mạng người bệnh

    7.1 Xử lý khi thai còn nhỏ .

    Cách xử lý đơn giản đầu tiên đó là có thể ngậm thuốc để xổ túi thai ra ngoài

    Nếu thất bại thì có thể dùng các biện pháp như hút thai lưu

    7.2 Xử lý thai lưu khi thai đã lớn:

    Gây khởi phát chuyển dạ bằng thuốc

    Nong cổ tử cung hoặc hút thai

    Sau khi xử lý thai chết lưu cần đặc biệt quan tâm chăm sóc và theo dõi sát tình trạng của bà mẹ, đặc biệt là tình trạng băng huyết, sót phần phụ sau lấy túi thai

     8, Cách chăm sóc mẹ bầu khi thai chết lưu

    Việc chăm sóc thai phụ sau khi thai chết lưu là việc làm hết sức quan trọng.

    • Tâm lý: thai phụ thường xuất hiện những cảm giác tiêu cực như buồn chán, tội lỗi, thất vọng,… Do đó, để giúp thai phụ vượt qua chấn thương tâm lý, người chồng cần quan tâm, chăm sóc và thường xuyên tâm sự, trò chuyện, động viên để người vợ có cảm giác được an ủi và lấy lại trạng thái cân bằng. Ngoài ra, mẹ cần chủ động thư giãn như đọc sách, nghe nhạc,… để đầu óc được thoải mái.
    • Chế độ dinh dưỡng: thai chết lưu không chỉ gây ra tình trạng mất máu mà còn gây áp lực đến những cơ quan trong cơ thể. Cần đặc biệt chú ý về chế độ dinh dưỡng, bổ sung thêm protein, vitamin, sắt,… nhằm đề phòng thiếu máu.
    • Tránh sử dụng chất kích thích như rượu bia, thuốc lá
    • Giữ vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ
    • Kiêng quan hệ tình dục tới khi cơ thể khỏe mạnh lại
    • Hạn chế làm việc nặng nhọc
    • Tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sỹ.

    Việc chăm sóc thai phụ sau khi thai chết lưu là việc làm hết sức quan trọng

    Việc chăm sóc thai phụ sau khi thai chết lưu là việc làm hết sức quan trọng

    9, Các mẹ bầu cần làm gì để ngăn ngừa, hạn chế thai chết lưu ?

    Thai lưu là một biến chứng sản khoa nguy hiểm, cướp đi sinh mạng bé nhỏ của thai nhi. Nó ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và tâm lý của mẹ sau này. Vì vậy, phụ nữ nên tìm hiểu các biện pháp phòng tránh thai chết lưu trước khi mang thai để có những hiểu biết giúp mang đến một thai kỳ khỏe mạnh, thai nhi phát triển toàn diện, an toàn cho đến khi sinh ra.

    9.1 Trước khi mang thai

    Có kế hoạch mang thai chứ không để có thai bị động, người mẹ cần chuẩn bị sẵn về tâm lý, sức khỏe, trang bị kiến thức cần có về thai kỳ.

    Nếu bạn đang mắc các bệnh lý mãn tính thì có thể hoãn việc có thai, hoặc trong những trương hợp quan trong, bạn cần tham vấn của bác sỹ chuyên khoa

    Tốt nhất, hãy bổ sung đầy đủ vitamin, dưỡng chất, nhất là bổ sung đủ 400mg axit folic mỗi ngày trước khi mang thai khoảng 3 tháng, hoặc tối thiểu 1 tháng để giảm thiểu nguy cơ bị dị tật ống thần kinh ở thai nhi.

    Nếu bạn đang trong tình trạng béo phì, hãy cố gắng kiểm soát cân nặng trước khi mang thai

    Cần tiêm đủ các loại Vacxin cần thiết cho mẹ như viêm Gan B, vacxin cúm…

    9.2 Trong thời gian thai kỳ

    Để giảm tối đa nguy cơ thai chết lưu, mẹ bầu cần thực hiện:

    • Ăn uống đủ chất dinh dưỡng, bổ sung đầy đủ vitamin, sắt, axit folic để thai nhi phát triển toàn diện
    • Không hút thuốc và uống rượu bia vì chúng là tác nhân nguy hiểm đe dọa đến sức khỏe của mẹ và có nguy cơ gây xẩy thai
    • Thăm khám thai định kỳ để phát hiện bất thường sớm bất thường bẩm sinh thai nhi cũng như được bác sĩ tư vấn, điều chỉnh thuốc và chế độ sinh hoạt, ăn uống thích hợp.
    • Tự bảo vệ cơ thể khỏi những độc tố bên ngoài môi trường để hạn chế bị nhiễm trùng
    • Theo dõi sát các biểu hiện của thai như thai máy, hiện tương nấc để phát hiện sớm và đi khám kịp thời khi có bất thường

    Cần có chế độ chăm sóc chi tiết cho mẹ bầu

    Cần có chế độ chăm sóc chi tiết cho mẹ bầu

    10, Tôi vẫn có thể sinh con khỏe mạnh nếu trước đó đã từng mang thai chết lưu không ?

    Đây là câu hỏi của đại đa số sản phụ khi có thai chết lưu, tình trạng thai chết lưu gây tâm lý hoang mang lo lắng cho người mẹ và gia đình

    Nếu nguyên thai chết lưu do bản thân thai có bất thường đột biến, hoặc do các tác nhân từ bên ngoài mang tới thì sẽ không ảnh hưởng tới lần sinh tiếp theo.

    Nếu nguyên nhân thai chết lưu do bất thường của người mẹ như mẹ bị các bệnh mãn tính, bất thường nhóm máu mẹ con, thì những lần sinh con sau bạn có thể bị gặp tình trạng thai chết lưu một lần nữa. do đó việc bạn đi khám định kỳ, phát hiện các bất thường, điều trị các bệnh lý mãn tính là rất cần thiết để có một thai kỳ khỏe mạnh cho lần sau.

    11, Kế hoạch mang thai lại sau khi bị thai chết lưu

    Kế hoạch mang thai lại: sau khi thai chết lưu, người mẹ cần có thời gian ổn định tinh thần và sức khỏe. Do đó, khoảng thời gian tốt nhất cho lần mang thai lại ít nhất là sau 6-12 tháng.

    Người mẹ nên có kế hoạch nghỉ ngơi và ổn định tinh thần trước khi định mang thai lại

    Trong suốt thời gian thai kỳ, các bà mẹ cần chăm sóc sức khỏe thật tốt và thường xuyên đi khám thai định kỳ để nhằm giảm thiểu tối đa nguy cơ gây hại cho mẹ và bé.

    Trước khi có ý định có thai lại, bạn cần đi khám bác sỹ chuyên khoa để phát hiện và chữa trị kịp thời các bệnh lý đang mắc phải.

    Bài viết trên đây bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh bv175 đã tổng hợp các kiến thức về vấn đề thai chết lưu. Hy vọng qua bài biết sẽ trang bị, làm hành trang để các bà mẹ chuẩn bị để có một thai kỳ khỏe mạnh. Chúc bạn và gia đình mạnh khỏe. hãy theo dõi chúng tôi qua trang website Nguyenductinh.com nhé các bạn

  • Siêu âm tim và ý nghĩa các chỉ số trong siêu âm tim

    Siêu âm tim và ý nghĩa các chỉ số trong siêu âm tim

    Siêu âm tim là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh quan trọng giúp đánh giá cấu trúc và chức năng của tim một cách chi tiết, chính xác. Thông qua các chỉ số đo lường trong siêu âm tim, bác sĩ có thể phát hiện sớm các bệnh lý tim mạch như suy tim, bệnh van tim, tăng áp phổi hay dị tật tim bẩm sinh. Vậy những chỉ số này có ý nghĩa gì, và chúng giúp ích như thế nào trong việc chẩn đoán cũng như theo dõi sức khỏe tim mạch? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây!

    Siêu âm tim là gì?

    Siêu âm tim là một hình thức của siêu âm, bác sỹ dùng để đánh giá chức năng hoạt động của quả tim của chúng ta, khi siêu âm tim bạn có thể biết được các thông số cơ bản như kích thước các buồng tim, chức năng hoạt động của tìm có bình thường hay bị giảm, các khối u bất thường trong tim, hoặc có thể phát hiện tình giạng nhồi máu cơ tim, siêu âm tim là kỹ thuật cận lâm sàng, thường do bác sỹ Tim mạch hoặc bác sỹ Chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh thực hiện sau khi được đào tạo chuyên sâu về siêu âm tim từ 3-6 tháng.

    Siêu âm tim dựa trên các khu vực của tim

    Siêu âm tim dựa trên các khu vực của tim

    Chỉ định siêu âm tim

    Chỉ định siêu âm tim thường được áp dụng trong các trường hợp sau:

    • Nhịp đập và kích thước tim to bất thường
    • Khi có cơn đau ngực không rõ nguyên nhân
    • Khi Nhịp tim không đều
    • Nhằm tầm soát bất thường bẩm sinh về tim
    • Khảo sát cấu trúc van tim, buồng tim, chức năng co bóp của thành tim
    • Đánh giá các huyết khối ở trong tim hoặc các mạch máu lớn cạnh tim
    • Chẩn đoán sàng lọc trước khi phẫu thuật tim nhằm biết rõ cấu trúc giải phẫu và chức năng của tim
    • Đánh giá cơ tim, các trường hợp nghi chèn ép tim cấp trong tràn dịch màng ngoài tim
    • Trong chấn thương ngực mà không loại trừ được có chấn thương tim hay không
    • Tầm soát tim trước khi thực hiện các phẫu thuật lớn ở cơ quan khác…..

    Các loại siêu âm tim hiện nay

    Chia theo vị trí khảo sát thì có:

    • Siêu âm tim qua thành ngực
    • Siêu âm tim qua thực quản

    Chia theo kỹ thuật khảo sát thì có:

    • Siêu âm tim TM
    • Siêu âm tim 2D
    • Siêu âm tim 3D, 4D
    • Siêu âm tim gắng sức
    • Siêu âm tim có chất tương phản màu

    Có nhiều phương pháp hỗ trợ siêu âm tim

    Có nhiều phương pháp hỗ trợ siêu âm tim

    Lưu ý khi đi làm siêu âm tim

    • Khi đi siêu âm tim bạn cần lưu ý gì? Có thể nói kỹ thuật siêu âm tim là một kỹ thuật khá chuyên sâu, trước khi thực hiện siêu âm tim bạn cần được khám lâm sàng bởi bác sỹ tim mạch, sau đó bạn sẽ được chỉ định siêu âm tim và các kỹ thuật cận lâm sàng khác như xét nghiệm máu, chụp XQ tim phổi , làm điện tim … nhằm đánh giá một cách tổng thể chứ không thể chỉ dựa vào kết quả siêu âm tim để chẩn đoán bệnh được.
    • Khi thực hiện siêu âm tim, bạn không cần phải chuẩn bị trước điều gì, tuy nhiên trước khi thực hiện hãy hít sâu thở đều, tránh trường hợp bị hồi hộp gây tăng nhịp tim quá mức gây ảnh hưởng sai lệch kết quả siêu âm tim.

    Ý nghĩa các chỉ số trong siêu âm tim

    Dưới đây là ý nghĩa của các chỉ số giúp bạn dễ dàng đọc và hiểu báo cáo kêt quả:

    • Ao: Động mạch chủ (Aorta)
    • LA: Nhĩ trái (Left Atrium)
    • RA: Nhĩ phải (Right Atrium)
    • LV: Thất trái (Left Ventricular)
    • RV: thất phải (Right Ventricular)
    • LVOT: buồng tống thất trái (left ventricular outflow tract)
    • RVOT: buồng tống thất phải (right ventricular outflow tract)
    • EF: phân suất tống máu (Ejection Fraction)
    • EF (teich): phân suất tống máu theo phương pháp Teicholz
    • IVSd: Độ dày vách liên thất kỳ tâm trương (Interventricular Septal Diastolic)
    • IVSs: Độ dày vách liên thất kỳ tâm thu (Interventricular Septal Systolic)
    • LVEDd : Đường kính thất trái tâm trương (Left Ventricular End Diastolic Dimension)
    • LVEDs: Đường kính thất trái tâm thu (Left Ventricular End Systolic Dimension)
    • LVPWd: Độ dày thành sau thất trái tâm trương (Left ventricular posterior wall diastolic)
    • LVPWs: Độ dày thành sau thất trái tâm thu (Left ventricular posterior wall systolic)
    • EDV (Teich): Thể tích cuối tâm trương theo phương pháp Teicholz (End diastolic Volume)
    • ESV (Teich): Thể tích cuối tâm thu theo phương pháp Teicholz ( End-systolic volume)
    • SV (Teich): Stroke Volume
    • Ann: Đường kính vòng van (Annular)
    • AML: Lá trước van hai lá (anterior mitral valve leaflet)
    • PML: Lá sau van hai lá (posterior mitral valve leaflet)
    • MVA: Đường kính lỗ van hai lá (mitral valve area)
    • PHT: Thời gian giảm nửa áp lực (Pressure half time)
    • TV: Van ba lá (Tricuspid Valve)
    • AnnTV: Đường kính vòng van ba lá (Annular Tricuspid Valve)
    • AV: Van động mạch chủ (Aortic Valve)
    • AoVA: Đường kính vòng van động mạch chủ
    • AoR: Đường kính xoang Valsalva
    • STJ: Chỗ nối xoang ống
    • AoA: Động mạch chủ lên
    • AoT: Động mạch chủ đoạn quai
    • AoD: Động mạch chủ xuống
    • AVA: Đường kính lỗ van động mạch chủ

    Chỉ số bình thường và bất thường trong siêu âm tim

    Nhưng làm sách nào để đánh giá tim có bình thường hay không. Dưới đây là hướng dẫn cách đọc các chỉ số bình thường và bất bình thường trong khi siêu âm tim

    A – NHĨ TRÁI

    Đối với nhĩ trái bạn cần quan tâm các thông tin sau:
    • Đường kính nhĩ trái – Left atrial diameter (mm), Bình thường 30-40; giãn nhẹ 41-46; giãn vừa 47-52; giãn nhiều >52
    • Đường kính nhĩ trái theo diện tích da – Left atrial diameter/body surface (mm/m2), Bình thường 15-23; giãn nhẹ 24-26; giãn vừa 27-29; giãn nhiều >29
    • Thể tích nhĩ trái – Left atrial area (cm2), Bình thường <21; giãn nhẹ 21-30; giãn vừa 31-40; giãn nhiều >40
    • Thể tích nhĩ trái theo diện tích da – Left atrial volume/body surface (ml/m3), Bình thường ≤34

    B – NHĨ PHẢI

    Đối với nhĩ trải bạn cần hiểu các thông tin sau:
    • Đường kính trục ngắn nhĩ phải – Minor right atrial diameter (mm), Bình thường 29-45; giãn nhẹ 46-49; giãn vừa 50-54 ; giãn nhiều >5
    • Đường kính trúc ngắn nhĩ phải / diện tích da – Minor right atrial diameter/body surface (mm/m2), Bình thường: 19 ± 3 (1 SD)
    • Đường kính trục dài nhĩ phải – Major right atrial diameter/body surface (mm/m²), Bình thường: Nam 24 ± 3 (1 SD), Nữ 25 ± 3 (1 SD)
    • Thể tích nhĩ phải / diện tích da – Right atrial volume/body surface (ml/m²), Bình thường: Nam 25 ± 7 (1 SD),  Nữ 21 ± 6 (1 SD)

    C – THẤT TRÁI (LEFT VENTRICLE)

    Còn đối với thất trái bạn cần phải đánh giá chi tiết cả về tiêu chí bình thường và không bình thường
    Các chỉ số bình thường:
    IVSd:6-10mm IVSs:6-13mm
    LVEDd:40-60mm LVEDs:20-40mm
    LVPWd:6-11mm LVPWs:6-13mm
    EDV:nam65-155ml,nữ 55-110ml ESV:nam20-60ml,nữ20-50ml
    EF:≥55% FS:28-42%

    Phân suất tống máu – Ejection fraction (%)

    • Phân loại cổ điển cho cả hai giới: Bình thường ≥55; Bất thường nhẹ 45-54, vừa 30-44, nặng <30 Phân loại mới cho nam: Bình thường 52-72; Bất thường nhẹ 41-51, vừa 30-40, nặng <30
    • Phân loại mới cho nam: Bình thường 54-74; Bất thường nhẹ 41-53, vừa 30-40, nặng <30
    Các thành tim và khối cơ: Thành sau và vách – Thickness of posterior and septal wall (mm): Bình thường 6-9; Bất thường nhẹ 10-12, vừa 13-15, nặng >15

    D – THẤT PHẢI (RIGHT VENTRICLE)

    Dưới đây là các chỉ số bình thường của thất phải:

    • RVD1 (Basal RV diameter):25-41mm
    • RVD2 (Mid ventricular RV diameter):19-35mm
    • RVD3 (Base apex distance): 59-83mm
    • RVOT1 (Proximal RVOT):21-35mm
    • RVOT2 (Distal RVOT):17-27mm

    Chiều dày thành (RV wall thickness): ≤5mm, TAPSE:>17mm

    Vận tốc đỉnh tâm thu Doppler mô của vòng van 3 lá(Peak systolic tissue doppler velocity of the tricuspidannulus(S wave) PW-Doppler)

     Siêu âm tìm cần nhìn được kết quả chính xác

    Siêu âm tìm cần nhìn được kết quả chính xác

    E – ĐỘNG MẠCH CHỦ VÀ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ (AOROTA AND AORTIC VALVE)

    Các chỉ số bình thường:
    • Biên độ mở van ở đầu kỳ tâm thu: 15-25mm
    • Vmax: <2.5m/s Gp: <35mmHg
    • PHT: >500ms
    • Diện tích lỗ van: 3-4cm2
    • Đường kính động mạch chủ (20-36mm)
    Các kích thước thất trái
    AO/Vịtrí Vòng van Xoang Valsalva Đoạn nối Đoạn lên Đoạn cung
    Bình thường 20-31mm 29-45mm 22-36mm 22-36mm 22-36mm
    Theo diện tích da 12-14mm/m2 15-20mm/m2 13-17mm/m2 13-17mm/m2
    Hở van chủ (Aortic valve regurgitation):
    Đánh giá theo mức độ lan truyền dòng hở van trong thất trái:
    • Độ 1: Dòng chảy chỉ giới hạn ngay dưới van chủ
    • Độ 2: Dòng chảy lan tới không quá ½ lá trước van 2 lá
    • Độ 3: Dòng chảy lan tới cơ nhú
    • Độ 4: Dòng chảy lan tới mỏm tim
    Cách dánh giá hở van động mạch chủ
    Venacontracta(cm) PHT (thời gian nửa áp lực)CW-Doppler Dòng chảy tâm trương đảo ngượcđộngmạchchủxuống
    Nhẹ:<0.3

    Vừa:0.3-0.6

    Nặng:>0.6

    Nhẹ:>500

    Vừa:200-500

    Nặng:<200

    Nhẹ: nếucóở tâm trương

    Vừa: tâmtrươngsớm

    Nặng:toàn tâm thu

    Định lượng dòng hở (Jet-quantification):

    • Jet-width / LVOT-width: nhẹ <0.25; vừa 0.25-0.64; nặng >0.64
    • Jet-area / LVOT-area: nhẹ <0.05; vừa 0.05-0.59; nặng >0.59
    Các tham số định tính:
    Chỉsố /Mứcđộ hở Mức độ nhẹ Mức độ vừa Mức độ nặng
    S Hở (Jet area) Nhỏ Biến đổi Lớnnếutrungtâm,

    biếnđổinếulệchtâm

    Khuyết diện tiếp xúc van Nhẹ Vừa Nhiều
    Dòng hở trên CW

     

    Nhạt Biến đổi Đậm
    Nhĩ trái Bìnhthường Bt Or giãn Giãn
    Thất trái Bìnhthường BT Or giãn Giãn

     

    Dòng hở trên CW

     

    Nhạt Biếnđổi Đậm
    Nhĩ trái BT BT or giãn Giãn
    Thất trái BT BT or giãn Giãn

    Thêm vào thông số PISA (Additional PISA-parameters)

    Chỉsố / Mứcđộ hở Mứcđộ nhẹ Mứcđộvừa Mứcđộ nặng
    EROA(cm2) <0.10 0.10-0.29 >0.29
    Thể tích hở

     

    =EROA xTVI

    (ml / nhát bóp)

    <30 30-59 >59
    Phân suất hở%

     

    <30 30-49 >49
    Hẹp van chủ (Aortic valve stenosis): Diện tích van – Valve area (cm2)
    Nhẹ >1.5; Vừa 1.0-1.5; Nặng <1.0
    Diện tích van / Diện tích da – Normalized valve area (cm2/m2)
    Nhẹ >0.85; Vừa 0.60-0.85; Nặng <0.60
    Đo các thông số (mmHg)
    Hẹp van DMC
    Chênh áp TB(mmHg) V tối đa(m/s) Chênh áp

    tối đa(mmHg)

    Tỷ số vận tốc (đường rathấttrái/vanchủ)
    Nhẹ:<20

    Vừa:20-40

    Nặng:>40

    Nhẹ:2.6-2.9

    Vừa:3.0-4.0

    Nặng:>4.0

    Nhẹ:<35

    Vừa:35-65

    Nặng:>65

    Nhẹ:>0.5

    Vừa:0.25-0.5

    Nặng:<0.25

    F – ĐỘNG MẠCH PHỔI VÀ VAN ĐMP (PULMONARY AND PULMONARY VALVE)

    • Đường kính bình thường ĐMP: 15-20mm

    • Bình thường: Vmax 60-90cm/s

    • Áp lực động mạch phổi tâm thu = 4 V2hở 3 lá + Áp lực nhĩ phải. hở 3 lá là vận tốc tối đa của dòng hở 3 lá.
    • Áp lực nhĩ phải: bình thường là 5 mmHg, khi suy tim nhẹ là 10 mmHg, khi suy tim nặng là 15 mmHg.
    • Áp lực động mạch phổi tâm trương = 4V2cuối tâm trương + 10., V2 cuối tâm trương là vận tốc cuối tâm trương của phổ dòng hở van động mạch phổi. Bình thường, áp lực động mạch phổi tâm trương là 12-14,5mmHg.
    • Áp lực động mạch phổi trung bình = 4V2đầu tâm trương + 10., V2 đầu tâm trương là vận tốc đầu tâm trương của phổ dòng hở van động mạch phổi. Bình thường áp lực động mạch phổi trung bình là 15-23mmHg.
    Hẹp van ĐMP (Pulmonary valve stenosis):
    • Hẹp nhẹ: Vmax <3m/s Gpmax <36mmHg
    • Hẹp vừa: Vmax 3-4m/s Gpmax 36-64mmHg
    • Hẹp nặng: Vmax >4m/s Gpmax >64mmHg
    Hở van ĐMP (Pulmonary valve regurgitation):
    • Hở nhẹ (Kích thước dòng hở với Nyquist 50-60cm/s: Gốc hẹp, thường <10mm)
    • Hở vừa (Kích thước dòng hở với Nyquist 50-60cm/s: trung gian)
    • Hở nặng (Kích thước dòng hở với Nyquist 50-60cm/s: Lớn gốc rộng, có thể ngắn)

     Từng vị trí sẽ có cách nhìn nhận khác nhau

    Từng vị trí sẽ có cách nhìn nhận khác nhau

    G – VAN 2 LÁ (MITRAL VALVE)

    • Chỉ số bình thường:
    • Ve: 60-120cm/s Va: 50-80cm/s Gp: <5mmHg E/A>1 Diện tích lỗ van 2 lá: 4-6cm2
    • EF slope: 75-125mm/s (Dốc tâm trương) DE: 17-23mm (Biên độ di động của lá trước)
    • Hẹp van 2 lá (Mitral valve stenosis):
    Mứcđộhẹp

    Nhẹ

    Vừa

    Nặng

    Diệntíchlỗ van(cm2)

    >1,5

    1-1,5

    <1

    PHT(ms)

    <146

    146-220

    >220

    Chênháptrungbình(mmHg)

    <5

    5-10

    >10

    Áplựcđộngmạchphổi (mmHg)

    <30

    30-50

    >50

    Hở van 2 lá (Mitralvalve regurgitation)

    • Bình thường:Không có dòng phụt
    • Nhẹ: Dòng phụt trung tâm (thường<4cm2, hay<20%diện tích nhĩ trái)
    • Vừa:Dòng phụt trung bình (4-10cm2, hay20-40%diện tích nhĩ trái)
    • Nặng:Dòng phụt lớn(thường>10cm2, hay>40%diện tích nhĩ trái, dòng xoáy)

    H–VAN 3 LÁ(TRICUSPIDVALVE)

    • Chỉ số bình thường: Vmax <0,5-1m/s Gp <2mmHg
    • Hẹp van 3 lá (Tricuspid valve stenosis):
    • Dấu chứng hẹp đáng kể về huyết động: chênh áp trung bình ≥5mmHg; tích phân vận tốc thời gian dòng chảy ba lá >60cm; T1/2 ≥190ms;  phương trình liên tục ≤1cm2; nhĩ phải giãn ≥ mức độ vừa; giãn tĩnh mạch chủ dưới.
    • Hở van 3 lá (Tricuspid valve regurgitation):
    • Hở nhẹ: Diện tích dòng hở trung tâm <5cm2, PISA với Nyquist 28cm/s: <0,5cm
    • Hở vừa: Diện tích dòng hở trung tâm 5-10cm2, PISA với Nyquist 28cm/s: 0,6-0,9cm
    • Hở nặng: Diện tích dòng hở trung tâm >10cm2, PISA với Nyquist 28cm/s: >0,9cm

    Trên đây bác sỹ nguyễn Đức Tỉnh tổng hợp một vài thông số quan trọng trong siêu âm tim- Một lĩnh vực rất khó trong chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh. nếu bạn thấy bài viết này hay, hãy cho chúng tôi một like và một chia sẻ để chúng tôi làm động lực sẽ tiếp tục chia sẻ nhiều kiến thức y khoa thú vị hơn nữa. Các bạn có thể xem thêm thông tin tại website Nguyenductinh.com. chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.

  • Sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng khác nhau như thế nào?

    Sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng khác nhau như thế nào?

    Khi các gia đình có con nhỏ là một điều rất tuyệt vời, đặc biệt là các trường hợp sinh đôi sinh ba. Đi kèm với niềm hạnh phúc được nhân lên thì bên cạnh đó cũng có nhiều yếu tố nguy cơ khi phụ nữ mang bầu đa thai, đặc biệt tỷ lệ đẻ non và sảy thaithai chết lưu theo ghi nhận tăng lên  so với bà mẹ sinh con đơn thai. Chính vì vậy khi mang bầu đa thai, việc trang bị các kiến thức liên quan là một vấn đề hết sức quan trọng này. Trong nội dung bài viết ngày hôm nay, chúng tôi xin trình bầy cho các bạn một số điểm giống và khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng. nào chúng ta cùng tìm hiểu nào.

    Sinh đôi cùng trứng là gì

    Để hiểu được sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng bạn cần hiểu đặc điểm riêng biệt của từng trường hợp

    Sinh đôi cùng trứng là trường hợp một  trứng được thụ tinh bởi một tinh trùng sau một khoảng thời gian nhất định sẽ phân chia thành 2 phôi riêng rẽ. Thông thường tỉ lệ song sinh cùng trứng rất thấp, chưa tới 1% trong tổng số ca được sinh ra và chỉ chiếm khoảng 1/3 trên tổng số ca song sinh. Sinh đôi cùng trứng là do hiện tượng phân đôi của cùng một hợp tử.

    • Nếu hợp tử phân chi trong ngày thứ nhất tới ngày thứ 4 thì sẽ là sinh đôi cùng trứng, khác bánh nhau và và khác túi ối
    • Nếu hợp tử phân chia vào ngày thứ 4 đến ngày thứ 8 thì thường là sinh đôi cùng trứng, cùng bánh nhau, khác túi ối
    • Nếu hợp tử phân đôi ngày thứ 8 tới ngày 13 thì sẽ là sinh đôi cùng trứng, cùng bánh nhau và cùng túi ối
    • Nếu sự phân chia sau ngày 13 thì thường sẽ là sinh đôi cùng trứng và dính nhau.

    Sinh đôi cùng trứng sẽ giống nhau về cả hình dáng và giới tính và cùng bộ Gen, bộ Nhiễm sắc thể, có đặc điểm di truyền tương đồng nhau.

    Sinh đôi cùng trứng

    Sinh đôi cùng trứng

    Xem thêm:

    Sinh đôi khác trứng là gì

    Cúng như vậy, để hiểu sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng,  bạn cần hiểu rõ sinh đôi khác trứng là gì.

    Sinh đôi khác trứng hay còn gọi là cặp song sinh không hoàn toàn giống nhau. Đây là trường hợp 2 quả trứng rụng đồng thời cùng lúc với nhau và được thụ tinh với 2 tinh trùng riêng khác nhau trong cùng thời điểm., sinh đôi khác trứng có thể cùng hoặc khác giới tính, nhưng sẽ khác nhau đặc điểm di truyền, chúng chỉ giống như những người anh em cùng cha mẹ trong một nhà mà thôi, có thể khác màu da, kiểu tóc, tính cách…

    Một trường hợp đặc biệt khác của sinh đôi khác trứng đó là một trứng được thụ thai trước và sau đó lại có trứng khác rụng vào thời điểm khác và cũng được thụ tinh, trường hợp này thường được gọi là bội thụ. Hay gặp trong trường hợp người mẹ sử dụng thuốc kính trứng.

    Sinh đôi khác trứng

    Sinh đôi khác trứng

    Những trường hợp nào có khả năng Sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng?

    Sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng cũng bắt nguồn từ trường hợp sinh đôi mang đến sự khác biệt giữa chúng.

    • Thông thường song sinh cùng trứng chỉ chiếm tới 1/3 trong các trường hợp song sinh, tuy nhiên các nhóm người sau đây có tỷ lệ mang thai song sinh cùng trứng cao hơn hẳn.
    • Người mẹ có tuổi từ tuổi 35 trở lên sẽ có tỷ lệ mang thai song sinh cao hơn so với lứa tuổi thấp hơn. có khoảng 15% các bà mẹ trên 45 tuổi mang thai đôi. 11 % bà mẹ trên 50 có thể mang thai đôi.
    • Tỷ lệ song thai của người da đen cao hơn so với người châu á và châu âu
    • Phụ nữ có cơ địa cao to, cân nặng trên 60 có tỷ lệ thai đôi cao hơn hẳn nhóm còn lại
    • Phụ nữ có thai tại thời điểm ngay sau ngừng thuốc tránh thai hoặc sau khi sử dụng thuốc kích trứng có tỷ lệ mang thai đôi cao hơn nhóm còn lại.

    Cách phân biệt sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng là gì

    Thông thường có nhiều cách để phân biệt inh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng, chúng ta có thể có các cách cơ bản như sau:

    • Siêu âm: siêu âm là phương tiện sớm nhất có thể phát hiện sinh đôi là cùng hay khác trứng. nếu khi siêu âm hai thai có chung một túi ối và một bánh nhau, cùng giới tính thì chắc chắn có thể kết luận được là sinh đôi cùng trứng. đặc biệt khi siêu âm bạn có thể đánh giá được các dị tất bất thường của thai và thực hiện siêu âm đo độ mờ da gáy để tính các xác suất nguy cơ cao hay thấp.
    • Dựa vào giới tính: nếu hai thai cùng giới tính thì có thể là cùng trứng, còn nếu khác giới tính thì chắc chắn là khác giới tính
    • Dựa vào đặc điểm hình dạng sau khi sinh ra, nếu khác màu da, khác kiểu tóc thì khả năng cao là sinh đôi khác trứng
    • Dựa vào xét nghiệm di truyền. đây là phương pháp chính xác nhất có thể phân biệt được, tuy nhiên chi phí khá cao vì phải xét nghiệm và phân tích bộ gen của từng người.

    Việc sinh đôi phụ thuộc khá nhiều vào gen

    Việc sinh đôi phụ thuộc khá nhiều vào gen

    Làm thế nào để tăng khả năng mang thai đôi cùng trứng?

    Sinh đôi cùng trứng chỉ xảy ra một cách ngẫu nhiên và không phụ thuộc vào di truyền. tuy nhiên có một số thống kê cho thấy trong gia đình của cả vợ hoặc chồng có người sinh đôi cùng trứng thì xác xuất mang thai cùng trứng cũng cao hơn các gia đình không có ai mang thai cùng trứng.

    Nên khả năng làm tăng tỷ lệ mang thai cùng trứng dưới tác động của yếu tố bên ngoài hầu như là rất thấp.

    Làm thế nào để tăng khả năng mang thai đôi khác trứng?

    Mang thai đôi khác trứng thì khác so với sinh đôi cùng trứng, bạn hoàn toàn có thể chủ động mang song thai hoặc đa thai nếu áp dụng các biện pháp can thiệp từ bên ngoài, các biện pháp thường được áp dụng như: sử dụng thuốc kích trứngbơm và lọc tinh trùng hoặc áp dụng thụ tinh nhân tạo trong ống nghiệm, khi đó bạn sẽ chủ động được số lượng thai mong muốn. Tuy nhiên những biện pháp áp dụng này phải được sự hướng dẫn chặt chẽ của bác sỹ chứ không thể thực hiện một cách tùy tiện vì sẽ gây nhiều hậu quả nghiêm trọng.

    Một số vấn đề lưu ý khi bạn mang song thai:

    Khi bạn mang song thai tức là bạn phải cung cấp một lượng dinh dưỡng nhiều hơn bình thường mang một thai, do đó bạn cần chú trọng ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và chế độ nghỉ ngơi hợp lý để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho cả hai bào thai.

    Khi phát hiện mang thai đôi, bạn cần được khám và tư vấn đầy đủ của bác sỹ chuyên khoa, vì nhiều trường hợp mang thai đôi cùng trứng có nhiều biến chứng nguy hiểm như Hội chứng song thai truyền huyếthội chứng thai thiếu tim hay tình trạng suy dinh dưỡng bào thai.

    Khi mang thai đôi, tỷ lệ sinh con thiếu tháng, sinh non tăng hơn đáng kể so với mang thai đơn. Do đó bạn cần đặc biệt lưu ý, khám định kỳ, đặc biệt tầm soát đánh giá siêu âm cổ tử cung ở những tuần cuối để phát hiện cổ tửng cung mở sớm khi sinh non.

    Trước khi có ý định sinh con, bạn nên khám tổng quát đánh giá tình trạng sức khỏe và tầm soát các bệnh lây truyền qua đường tình dục như Bệnh lậu, bệnh giang mai, HIV… hoặc siêu âm tim đánh giá tình trạng sức khỏe chung. có vậy bạn mới chuẩn bị được tốt cho việc mang thai và đặc biệt là mnag thai đôi phải không nào.

    Trên đây là một số kiến thức cơ bản liên quan tới sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng, nếu bạn thấy bài viết hay thì hãy cho chương trình một like hoặc chia sẻ để chúng tôi viết những bài viết bổ ích hơn. Hoặc theo dõi bài viết của bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh trên trang Website Nguyenductinh.com nhé các bạn.

  • Sự thật thuốc No-spa 80mg cho bà bầu gây quái thai

    Sự thật thuốc No-spa 80mg cho bà bầu gây quái thai

    Trong quá trình mang thai, việc sử dụng thuốc luôn là mối quan tâm hàng đầu của các mẹ bầu, đặc biệt khi có những triệu chứng bất thường như đau bụng, ra huyết. Một trong những loại thuốc thường được bác sĩ kê đơn để hỗ trợ điều trị tình trạng động thai là No-spa (Drotaverine), nhưng nhiều mẹ bầu lo lắng liệu loại thuốc này có gây ảnh hưởng đến thai nhi hay không. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chia sẻ câu hỏi từ một mẹ bầu 12 tuần đang gặp tình trạng động thai và được kê đơn thuốc No-spa 80mg cho bà bầu.

    Giải đáp: Thuốc No-spa 80mg cho bà bầu có gây quái thai không?

    Trong chương trình chia sẻ kiến thức y khoa chúng tôi nhận được câu hỏi của một bạn khán giửa như sau:

    Xin chào bác sỹ, hiện tại e mang thai được 12 tuần, hiện tại em bị đau bụng dưới âm ỉ không rõ vị trí đau, ngoài ra có bị thấm một chút máu và đôi khi ra huyết trắng ở đường âm đạo, khi em đi khám thì bác sỹ kết luận em bị động thaisiêu âm có bóc tách túi thai 20%. Bác sỹ kê cho em Một số thuốc như No-spa 80mg, Progesteron 200mg. Gần đây em đọc thông tin không nên sử dụng thuốc No-spa cho phụ nữ có thai và cho con bú vì có khả năng gây quái thai, sinh non, em rất lo lắng. mong bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh giải đáp giúp em với ah.

    Câu trả lời từ bác sỹ Chuyên khoa Nguyễn Đức Tỉnh bv175 như sau:

    Xin chào bạn, trước hết cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chương trình, trước hết có thể kết luận theo như bạn đi khám và làm siêu âm bạn đang bị trường hợp động thai  và ra huyết ở âm đạo, việc bác sỹ chỉ định cho bạn hai thuốc trên là hoàn toàn đúng chỉ định của thuốc, No-spa có tác dụng chống co thắt cơ trơn trong đó có cơ tử cung. Theo công bố của nhà sản xuất, chưa hề ghi nhận tình trạng gây quái thai hay dị tật bẩm sinh ở trẻ sơ sinh dựa vào các nghiên cứu hời cứu đa trung tâm. Mời các bạn xem thông tin và hướng dẫn sử dụng thuốc được công bố bởi nhà sản xuất Chinoin Pharmaceutical & Chemical Works Co., Ltd – HUNG GA RYTheo nguồn dẫn bởi Thuocbietduoc.com)

    Giải đáp thắc mắc về việc sử dụng thuốc No-spa 80mg cho bà bầu

    Hướng dẫn sử dụng thuốc No-spa 80mg:

    Thành phần của thuốc:

    Thông tin thành phần Drotaverine, thuộc nhóm thuốc dùng cho đường tiêu hóa, bào chế dạng viên nén 40mg hoặc 80mg.

    Chỉ định No-spa trong các trường hợp:

    • Hội chứng ruột kích thích, co thắt cơ trơn ống tiêu hóa
    • Các cơn đau do co thắt cơ trơn như co thắt túi mật, đau do sỏi thận
    • Co thắt cơ trơn tử cung như động thai, đau bụng kinh

    Cách dùng sử dụng No-Spa:

    Thuốc Có thể dùng Bất cứ lúc nào khi no hoặc đói đều được, không gây kích ứng dạ dày ruột, sử dụng khi xuất hiện cơn đau

    Liều dùng thuốc No-Spa:

    • Đối với Người lớn : một ngày uống từ 2-3 lần, mỗi lần 2 viên 40mg
    • Đối với Trẻ em trên 6 tuổi : Một ngày 2-3 lần, mỗi lần 1 viên 40mg
    • Đối với trẻ Từ 1-6 tuổi : Uống ngày 2-3 lần, mỗi lần 1/2 – 1 viên 40mg

    Chống chỉ định No-spa

    • Người bị quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, cụ thể như sau:
    • Trẻ em dưới 12 tuổi: Người bị suy thận, suy gan nặng, suy tim nặng hoặc Bloc Nhĩ thất độ II-III

    Tương tác thuốc với các thuốc khác khi dùng No-spa:

    Lưu ý Khi dùng cùng với levodopa, thuốc có thể làm hạn chế tác dụng chống Parkinson , tăng run và co cứng cơ vân.

    Xem thêm:

    Tác dụng phụ của No-spa

    • Hiếm khi  gặp: nhức đầu, hoa mắt, hội chứng tiền đình, tụt huyết áp
    • Chú ý đề phòng khi lái tàu xe: Ở liều 3-6 viên trong ngày, drotaverin Chưa ghi nhận có ảnh hưởng tới việc lái tàu xe. Nếu có bất kỳ biểu hiện gì như chóng mặt, hoa mắt, cần dừng ngay thuốc và không tham gia các hoặt động lái tàu xe.
    • Đối với thai kỳ: Chưa có bằng chứng cụ thể gây quái thai và gây  ngộ độc cho thai nhi trên động vật và một số nghiên cứu hồi cứu trên người sau sinh. Tuy nhiên, cần thận trọng và cân nhắc khi sử dụng cho mẹ bầu. thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp nuôi con dưới sáu tháng.

     Thuốc nospa cho bà bầu không nguy hiểm nếu dùng đúng cách

    Thuốc nospa cho bà bầu không nguy hiểm nếu dùng đúng cách

     Lời kết cho bạn

    Trên đây là tổng hợp công dụng, chỉ định, thành phần, một số tác dụng phụ và lưu ý khi sử dụng tthuốc No-spa 80mg cho bà bầu và cho con bú . Ngoài ra bạn đang mang thai ở độ tuổi 12 tuần, đây cũng là độ tuổi thai nên thực hiện siêu âm đánh giá độ mờ da gáy và làm double test để tầm soát dị tật bẩm sinh ở thai nhi cũng như khám tổng quát sức khỏe của người mẹ để đánh giá các bệnh lây truyền qua đường tình dục. bên cạnh hiện tượng đau bụng và ra huyết ở âm đạo, bạn còn phản ảnh cả tình trạng ra huyết trắng, nên bạn cũng cần làm các xét nghiệm soi tươi đánh giá xem có bị bệnh lậu hay không. Nếu có bạn nên tham vấn ý kiến bác sỹ chuyên khoa để có biện pháp điều trị bệnh lậu kịp thời. chúc bạn luôn mạnh khỏe và có một thai kỳ trọn vẹn.

    Nếu bạn có bất cứ câu hỏi hay thắc mắc gì, hãy liên hệ và gọi cho bs theo sdt 0966089175 hoặc truy cập website Nguyenductinh.com để biết thêm thông tin nhé.

  • Cập nhật 2025: cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ

    Cập nhật 2025: cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ

    Trong thời gian qua, có rất nhiều bạn trẻ đặt câu hỏi về cho chương trình chia sẻ kiến thức y khoa các câu hỏi liên quan tới các tiêu chuẩn để được dự tuyển nghĩa vụ quân sự. được thực hiện nghĩa vụ với tổ quốc. tuy nhiên có một số trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khỏe sẽ không được gọi đi nghĩa vụ quân sự, trong khuôn khổ bài viết ngày hôm nay chúng tôi sẽ làm rõ các tiêu chuẩn sức khỏe đặc biệt các vấn đề liên quan tới cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ. Mời các bạn chú ý theo dõi.

    Cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ?

    Quy trình khám mắt đối với ứng viên ứng tuyển nghĩa vụ quân sự  trích dẫn “Thông tư liên tich Hướng dẫn việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự”

    Số 1: Thị lực: Thị lực là tiêu chuẩn cơ bản để đánh giá sức nhìn của từng mắt, muốn đo thị lực chính xác, yêu cầu:

    – Nhân viên chuyên môn: Phải trực tiếp h­­ướng dẫn cách đọc và tiến hành đúng kỹ thuật quy định. Chú ý phát hiện những trư­­ờng hợp ng­­ười đọc không trung thực hoặc không biết đọc theo h­­ướng dẫn.

    – Bảng thị lực phải đáp ứng:

    + Chữ đen, nền trắng, hàng 7/10 đến 8/10 phải treo ngang tầm mắt nhìn.

    + Đủ độ ánh sáng cần thiết để đọc (khoảng 400 – 700 lux) tránh mọi hiện tượng gây loá mắt, quá sáng hoặc sáng dọi vào mắt ng­­ười đọc hoặc tối quá ảnh h­ưởng tới sức nhìn của ng­­ười đọc.

    + Cự ly giữa bảng tới chỗ đứng của ng­­ười đọc là 5m.

    + Ng­­ười đọc phải che mắt 1 bên bằng 1 miếng bìa cứng (không che bằng tay) và khi đọc cả 2 mắt đều mở (1 mắt mở sau bìa che).

    + Ngư­­ời đo dùng que chỉ vào d­­ưới từng chữ, ngư­­ời đọc phải đọc xong chữ đó trong khoảng d­­ưới 10 giây. Hàng 8/10, 9/10, 10/10 mỗi hàng chỉ đ­­ược đọc sai 1 chữ mới tính kết quả hàng đó.

    – Cách tính tổng thị lực 2 mắt: nếu thị lực cao hơn 10/10 vẫn chỉ tính là 10/10

    Ví dụ: Mắt phải 12/10, mắt trái 5/10 thì tổng thị lực 2 mắt là 15/10. Khi tính tổng thị lực để phân loại thì chú ý thị lực của mắt phải. Thị lực của mắt trái không thể bù cho mắt phải đ­­ược mà thị lực của mắt phải vẫn phải nh­­ư tiêu chuẩn đã quy định.

     Cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ?

    Cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ?

    Phân loại sức khỏe với các tật về mắt:

    Dưới đây là các phân loại chi tiết về các loại tất về mắt mà bạn nên biết:

    + Loại 1: không có bất thường về mắt.

    + Loại 2: Cận thị dưới -1,5 D

    + Loại 3: Cận thị từ – 1,5 D đến dưới – 3 D 3

    + Loại 4: Cận thị từ – 3 D đến dưới- 4 D

    + Loại 5: Cận thị từ – 4 D đến dưới- 5 D

    + Loại 6: Cận thị từ – 5 D trở lên

    + Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt (dựa vào thị lực không kính) trừ xuống Loại 2

    Ngoài ra, đối với yêu cầu về sức khỏe, tại điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định, tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 01, 02, 03; không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 03 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HIV, AIDS.

    Như vậy, công dân không phải tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự nếu cận thị từ 1,5 diop trở lên.

    Lời kết cho việc cận bao nhiêu thì không đi nghĩa vụ quân sự

    Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “cận bao nhiêu độ không đi nghĩa vụ”. Mong rằng với những chia sẻ trên bạn đã có các kiến thức về tổng hợp về cách khám phân loại bệnh về mắt cũng như bảng phân loại sức khỏe và tiêu chuẩn ứng tuyển nghĩa vị quân sự. Nếu các bạn nằm trong nhớm cận thị từ 1.5 Diop trở lên bạn vẫn phải tham gia khám sơ loại sức khỏe nghĩa vụ quân sự, sau khi khám tổng hợp các tiêu chuẩn sức khỏe như sức khỏe tổng quát, bệnh lý tai mũi họng, răng hàm măt, tim mạch, bệnh da liễu như HIV, bệnh lậu…. sau đó căn cứ theo bảng phân loại và tiêu chuẩn ứng tuyển, hội đồng nghĩa  vụ quân sự sẽ quyết định trường hợp nào đủ và không đủ tiêu chuẩn nhé các bạn. tuyệt đối không được trốn tránh việc đi khám vì sẽ trái quy định của nhà nước và pháp luật Ngoài ra, nếu có bất cứ thắc mắc gì hãy goi trực tiếp cho số hottline của chương trình theo sdt 0966089175 hoặc truy cập trang website Nguyenductinh.com để biết thêm thông tin. Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.

  • Xét nghiệm NIPT có biết được trai hay gái không

    Xét nghiệm NIPT có biết được trai hay gái không

    Xét nghiệm NIPT là gì, xét nghiệm này có thể phát hiện được trai hay gái không là câu hỏi được rất nhiều người tìm hiểu, để trả lời cho vấn đề này, xin mời các bạn đọc bài viết sau đây: xét nghiệm nipt có biết được trai hay gái không được viết bởi bs Nguyễn Đức Tỉnh bv175.

    1, Xét nghiệm NIPT là gì?

    NIPT(NIPT – Non-Invasive Prenatal Test) là test xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn, Xét nghiệm này nhằm thu thập các đoạn AND tự do trôi nổi trong máu của người mẹ, đó được gọi là DNA không có tế bào hay DNA tự do ngoại bào (cfDNA – Circulating free DNA).

    Khi có thai thai, trong máu của người mẹ có chứa hỗn hợp cfDNA đến từ tế bào của mẹ và tế bào từ nhau thai. Những tế bào này trong quá trình phát triển của thai được giải phóng vào máu của người mẹ trong suốt thai kỳ. DNA trong các tế bào nhau thai thường giống hệt với DNA của thai nhi. Phân tích cfDNA từ nhau thai giúp phát hiện sớm các bất thường di truyền nhất định Mà không xâm lấn hay gây ảnh hưởng gì cho thai nhi.

    Xét nghiệm NIPT là phân tích DNA tự do trong máu của người mẹ

    Xét nghiệm NIPT là phân tích DNA tự do trong máu của người mẹ

    2. Nguyên lý hoạt động của xét nghiệm NIPT

    Xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn NIPT phân tích các đoạn DNA nhỏ đang lưu hành trong máu của người mẹ. Những đoạn DNA này có chứa ít hơn 200 cặp axit Nucleotid (đơn vị cơ bản của tế bào) và được sinh ra khi các tế bào chết đi và bị phá vỡ và giải phóng vào máu. Bằng việc thu thập máu tĩnh mạch của người mẹ có chứa những đoạn AND tự do trôi nổi và tế bào máu của người mẹ, các nhà di truyền sẽ “loc” chỉ lấy các đoạn cfDNA có nguồn gốc từ bánh nhau thai nhi, dựa vào kỹ thuật giải trình tự gen, các nhà khoa học sẽ phát hiện các bất thường trong bộ nhiễm sắc thể của thai nhi dựa vào việc so sánh với bộ gen đã được giải trình tự mẫu trước đó của loài người. có thể nói đây là một công nghệ rất hiện đại và có độ chính xác rất cao.

    3, Tính chính xác  và mức độ an toàn của xét nghiệm NIPT

    3.1 Tính chính xác của xét nghiệm NIPT:

    NIPT là xét nghiệm tiền sản do đó nó không có giá trị kết luận bạn có hay không có bệnh lý di truyền hay không, tuy nhiên giá trị dự đoán mắc bệnh di truyền lên tới 99,9% do áp dụng công nghệ giải trình tự gen tiên tiến hiện nay.

    Trong một số trường hợp, kết quả NIPT cho thấy tăng nguy cơ bất thường di truyền khi thai nhi thực sự không hề có bất thường gì (dương tính giả) hoặc kết quả cho thấy giảm nguy cơ bất thường di truyền khi thai nhi thực sự bị ảnh hưởng (âm tính giả). Lý giải nguyên nhân này là do khi phân tích chỉ lấy một phần mẫu DNA tự do của mẹ và thai nhi, không phải lấy được tất cả, do đó vẫn có thể “sót” các DNA mang gen bệnh mà không thu thập được

    Nói chung, tỷ lệ cfDNA của thai nhi phải trên 4%, thường được thực hiện từ tuần thứ 9 trở đi cho tới hết thai kỳ. nếu thực hiện quá sớm dẫn tới Tỷ lệ cfDNA của thai nhi thấp có thể dẫn đến việc không thể thực hiện xét nghiệm hoặc kết quả âm tính giả..

    3.2 Mức Độ an toàn của xét nghiệm NIPT

    Đây có thể là xét nghiệm sàng lọc trước sinh có mức độ an toàn cao nhất, gần như nó không hề ảnh hưởng gì tới sức khỏe của người mẹ và thai nhi, vì cách thự hiện vô cùng đơn giản, đó là việc lấy khoảng 5-7ml máu tĩnh mạch của nười mẹ đi làm xét nghiệm. nó chỉ tương ứng với một xét nghiệm máu thông thường do đó hoàn toàn không gây hại gì cho mẹ và thai nhi.

    Tính chính xác  và mức độ an toàn của xét nghiệm NIPT là hoàn thiện 

    Tính chính xác  và mức độ an toàn của xét nghiệm NIPT là hoàn thiện 

    Xem thêm:

    4. Các Bất thường có thể phát hiện khi làm NIPT

    NIPT test thường thực hiện  lúc thai từ 9 tuần với độ chính xác cao đạt >99% và tỷ lệ dương tính giả thấp dưới 0.1%.

    NIPT có thể phát hiện được các bất thường do rối loạn số lượng nhiễm sắc thể đó là phát hiện:

    • Hội chứng Patau (Trisomy 13)
    • Hội chứng Edwards (Trisomy 18).
    • Hội chứng Down (Trisomy 21).

    Các bất thường về NST giới tính như:

    • Hội chứng Turner (Monosomy X).
    • Hội chứng Klinefelter (XXY).
    • Hội chứng Jacobs (XYY).
    • Hội chứng Triple X (XXX).

    Hỗ trợ việc xác định nguy cơ mắc phải các rối loạn di truyền liên quan đến NST X, như

    • Bệnh teo cơ Duchenne là do đột biến gen Dystrophin là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X tại vị trí Xq21,
    • Bệnh máu khó đông do thiếu hụt yếu tố Hemophilia A hình thành do sự thiếu hụt gen tổng hợp yếu tố VIII nằm trên nhiễm sắc thể X
    • Các trường hợp cơ quan sinh dục không rõ ràng.

    Phát hiện được các trường hợp đa bội thể 3n

    Ngoài ra, xét nghiệm NIPT còn phát hiện thêm 5 hội chứng vi mất đoạn.

    • Hội chứng DiGeorge (mất đoạn 22q11).
    • Hội chứng Angelman/Prader-Willi (mất đoạn 15q11).
    • Hội chứng Wolf-Hirschhorn (mất đoạn 1p36, 4p).
    • Hội chứng Cri-du-chat (mất đoạn 5p).

    5. Ưu điểm của xét nghiệm NIPT?

    Ưu điểm đầu tiên và nổi bật nhất là NIPT có độ chính xác cao, gần như cao nhất trong các biện pháp sàng lọc trước sinh được thực hiện như Sinh thiết gai nhau, chọc ối, Double test, tripble test, giá trị ghi nhận lên tới 99.9%.

    NIPT là biện pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh dễ thực hiện, bạn chỉ cần lấy 5-7ml máu tĩnh mạch và gửi tới trung tâm xét nghiệm là xong, không mất thời gian và chịu đau đớn như các phương pháp khác

    Tính an toàn gần như tuyệt đối khi bạn áp dụng biện pháp này

    Thời gian cho kết quá khá nhanh, từ 3-5 ngày là bạn có thể biết được kết quả

    NIPT cho bạn cái nhìn khá tổng quát và chi tiết về các nguy cơ có thể mắc phải.

    Tuy nhiên khi áp dụng cho các trường hợp song sinh cùng hoặc khác trứng, bạn phải tham khảo kỹ ý kiến của bác sỹ vì sẽ có chút khác biệt.

    6, Những ai nên làm xét nghiệm tiền sản NIPT

    NIPT có thể áp dụng cho bất cứ ai khi muốn thực hiện xét nghiệm đặc biệt là khi chúng ta đang sinh sống trong môi trường ô nhiễm nghiêm trọng, hầu như không có chống chỉ định với xét nghiệm nay, tuy nhiên nhóm người sau đây thường được khuyến cáo nên làm NIPT :

    – Phụ nữ trên 35 tuổi có thai

    – Người có tiền sử mang thai chết lưu, sảy thai, sinh con dị tật bẩm sinh.

    – Gia đình chồng hoặc vợ có người mắc hội chứng di truyền.

    – Phụ nữ mang thai làm việc trong môi trường độc hại hoặc thường xuyên tiếp xúc hóa chất, chất phóng xạ.

    – Phụ nữ mang thai có kết quả Double Test, Triple Test từ trung bình đến cao.

    NIPT có thể áp dụng cho bất cứ ai khi muốn thực hiện xét nghiệm

    NIPT có thể áp dụng cho bất cứ ai khi muốn thực hiện xét nghiệm

    7. Thời điểm tốt nhất để tiến hành xét nghiệm NIPT là gì

    Thời điểm tốt nhất nên làm test NIPT từ 9 tuần trở đi, không nên làm sớm hơn vì khi đó chưa đủ lượng cfDNA tiết ra từ bánh nhau vào máu của mẹ sẽ dẫn đến tăng tỷ lệ âm tính giả. Hoặc có thể làm NIPT sau khi đã làm các xét nghiệm khác cho kết quả nguy cơ cao.

    8, Xét nghiệm NIPT có phát hiện được trai hay gái không?

    Như đã đề cập ở trên, xét nghiệm NIPT có làm giải trình tự gen, trong đó có cả NST giới tính X và Y. do đó theo như lý thuyết thì có thể phát hiện được con trai hay con gái. Tuy nhiên do hiện tượng khảm nên vẫn có tỷ lệ sai sót và hiện nay việc Xét nghiệm trai hay gái vẫn Bị cấm ở nước ta hiện nay.

    9, Tôi nên làm xét nghiệm NIPT ở đâu tốt nhất:

    Hiện nay, hầu hết các mẫu xét nghiệm NIPT đều được các phòng khám và bệnh viện gom và đưa về các trung tâm xét nghiệm lớn trong cả nước. do đó bạn có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng chẩn đoán. Nếu ở khu vực TP.HCM bạn có thể liên hệ tại phòng khám bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh bv175 để tiến hành xét nghiệm cũng như làm các xét nghiệm khác như Siêu âm thai đo độ mờ da gáy, siêu âm hình thái phát hiện dị tật thai nhi, siêu âm 4D, siêu âm màu… và các dịch vụ xét nghiệm khác. Chi tiết tham khảo website: nguyenductinh.com.

    Ngoái việc thực hiện các Xét nghiệm NIPT sàng lọc trước sinh, đây cũng là giai đoạn đầu của thai kỳ, do đó bạn cũng nên thực hiện các xét nghiệm như: Xét nghiệm rubella, xét nghiệm công thức và nhóm máu của mẹ, xét nghiệm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, HIV,  bệnh giang mai, sùi mào gà đồng thời bạn cũng nên có chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung sắt, axit folic, các loại vitamin cần thiết, ăn nhiều rau xanh, chất xơ và bổ sung đủ protein…. Nếu thấy bài viết có ý nghĩa, bạn tiếc gì một like và một lượt chia sẻ cho bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh phải không nào. Chúc các bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.

  • Đặc điểm mang thai 15 tuần, thai 15 tuần nặng bao nhiêu ?

    Đặc điểm mang thai 15 tuần, thai 15 tuần nặng bao nhiêu ?

    Sự phát triển của thai lúc 15 tuần là một dấu mốc rất quan trọng trong suốt thai kỳ. đây là giai đoạn chuyển giao từ tam cá nguyện một sang tam cá nguyệt hai, các đặc điểm hình thái và cân nặng của thai nhi lúc 15 tuần tuổi là bao nhiêu, mời các bạn theo dõi bài viết “đặc điểm mang thai 15 tuần” sau đây

    Điểm nổi bật khi mang thai 15 tuần

    Chuyển động của em bé khi thai được 15 tuần

    Hiện tại chân của bé đã phát triển dài hơn tay, bé có thể cử động được tất cả các  khớp và tay chân . Em bé hiếu động của bạn đang di chuyển liên tục, mặc dù bạn chưa thể cảm nhận được rõ dấu hiệu thai máy.

    Quan hệ tình dục khi mang thai 15 tuần có ảnh hưởng gì không?

    Miễn là bạn không có các biểu hiện bất thường, bạn có thể tiếp tục quan hệ tình dục cho đến khi vỡ ối hoặc chuyển dạ. Bạn có thể thấy rằng trong tam cá nguyệt thứ hai, ham muốn tình dục của bạn trở lại mạnh mẽ. Và nhờ tăng lưu lượng máu và bôi trơn, quan hệ tình dục có thể cảm thấy tốt hơn bao giờ hết. khi quan hệ trong giai đoạn này cũng như trong suốt thai kỳ bạn cần giữ vệ sinh sạch sẽ, tránh những động tác có thể ảnh hưởng cho thai, và tuyệt đối phải an toàn không để bị lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như bệnh lậu, HIV, Giang mai… nếu bị lây nhiễm thì có thể truyền bệnh sang cho thai nhi sẽ rất nguy hiểm.

    Điểm nổi bật khi mang thai 15 tuần của mẹ bầu

    Điểm nổi bật khi mang thai 15 tuần của mẹ bầu

    Mang thai 15 tuần là bao nhiêu tháng?

    Bạn đang ở tháng thứ tư của thai kỳ, chỉ còn 5 tháng nữa thôi! Cố gắng lên nào.

    Sự phát triển của em bé ở tuần thứ 15

    Hình thành và phát triển vị giác của thai nhi.

    Vị giác của Em bé đang hình thành lúc mang thai 15 tuần, vị giác và các dây thần kinh vị giác bắt đầu kết nối chúng với não. Đến khoảng tuần thứ 20, vị giác của bé sẽ được hình thành đầy đủ. Trong thời kỳ mang thai, các chất dinh dưỡng trong thức ăn được hấp thu và sẽ đi qua máu tới bánh nhau, tạo thành nước ối. Nhưng em bé của bạn không thực sự nếm được những gì bạn đang ăn – vì vậy đừng lo lắng rằng bé sẽ không thích những gì bạn đang ăn nhé.

    Dự đoán giới tính em bé

    Vào mang thai 15 tuần của thai kỳ, giới tính của em bé đã hình thành rõ, bạn có thể chủ động hỏi bác sỹ siêu âm ở tuần này để biết giới tính của thai nhi để chủ động mua sắm đồ và quần áo. Nhưng bạn chú ý hỏi nhỏ thôi nhé vì hiện tại pháp luật vẫn không cho phép tiết lộ giới tính đâu nhé.

    Khuôn mặt của em bé của bạn lúc 15 tuần

    Em bé của bạn trông giống một người nhỏ bé hơn với mí mắt, lông mày, lông mi, móng tay, và các ngón tay và ngón chân rõ ràng. Nếu bạn có thể nhìn thấy bên trong tử cung của mình, bạn sẽ bắt gặp con mình đang mút ngón tay cái, ngáp, vươn vai và làm mặt, hoàn toàn có thể nhìn thấy trọn vẹn hình ảnh của thai nhi qua siêu âm 4D.

     Kích thước của thai lúc 15 tuần và các chỉ số siêu âm:

    Em bé của bạn có kích thước bằng một quả táo, chiều dài từ đầu tới chân khoảng 10-11cm, cân nặng lúc 15 tuần khoảng 65-80 Gr

    Một số chỉ số siêu âm cần biết lúc mang thai 15 tuần:

    • BPD: đường kính lưỡng đỉnh thai nhi
    • HC: chu vi vòng đầu
    • AC: chu vi vòng bụng
    • HL: chiều dài xương cánh tay
    • FL: chiều dài xương đùi
    • HR: nhịp tim Khỏng 130-165 lần/ Phút
    • Cân nặng
    • VỊ trí và độ trưởng thành bánh nhau khoảng đồ 0- độ I
    • Số lượng nước ối thường >8cm

    Khuôn mặt của em bé của bạn lúc 15 tuần

    Khuôn mặt của em bé của bạn lúc 15 tuần

    Xem thêm:

    Các triệu chứng của mẹ mang thai tuần 15

    Nghẹt mũi

    Nếu mũi của bạn  bị nghẹt,  đó là do tác động kết hợp của sự thay đổi nội tiết tố và tăng lưu lượng máu đến màng nhầy  niêm mạc mũi của bạn. Tình trạng này rất phổ biến, thậm chí Người ta còn gọi triệu chứng này là: viêm mũi khi mang thai. Để giảm bớt triệu chứng nay, hãy thử sử dụng máy tạo độ ẩm hoặc máy tạo hơi trong phòng của bạn vào ban đêm. Kê cao đầu bằng gối cao khi ngủ và uống nhiều nước. Bạn cũng có thể thử xịt mũi bằng nước muối – nhưng không sử dụng thuốc thông mũi hoặc các loại thuốc khác mà không có chỉ định của bác sỹ chuyên khoa.

    Chảy máu mũi

    Khoảng 20 phần trăm phụ nữ mang thai bị chảy máu cam nhờ lượng máu tăng lên và mạch máu trong mũi giãn nở. thường không ảnh hưởng gì cả và nó chỉ thoáng qua, nhưng hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị chảy máu cam thường xuyên. Và nếu lượng máu chảy ra rất nhiều hoặc không ngừng sau 30 phút kẹp chặt, tới gặp bác sỹ chuyên khoa để được tư vấn.

    Ợ chua khi mang thai

    Ợ chua (còn gọi là chứng khó tiêu hoặc trào ngược axits dạ dày) là cảm giác nóng rát ở ngực, thường xảy ra sau khi ăn hoặc vào ban đêm. Bạn có thể bị ợ chua lần đầu tiên khi mang thai do những thay đổi về thể chất và nội tiết tố  progesterone. Mặc dù chứng ợ nóng là phổ biến và thường vô hại nhưng nó có thể rất khó chịu. nếu triệu chứng nhiều và gây khó chịu nhiều, bạn có thể sử dụng thuốc giảm bài tiết dịch vị dạ dày và dưới sự hướng dẫn của bác sỹ chuyên khoa.

    Sưng Nướu:

    Nếu nướu của bạn bị chảy máu khi bạn chải hoặc dùng chỉ nha khoa. Khoảng một nửa số phụ nữ mang thai bị sưng, đỏ, đau nướu do viêm nướu khi mang thai, một dạng bệnh nướu răng nhẹ. Nguyên nhân một phần là do thay đổi nội tiết tố khiến nướu của bạn nhạy cảm hơn với vi khuẩn trong mảng bám. Vì vậy, đừng đổ lỗi cho bản thân – nhưng hãy làm những gì bạn có thể làm để chăm sóc răng và nướu của mình trong thai kỳ. Chải răng nhẹ nhàng hai lần một ngày, dùng chỉ nha khoa hàng ngày và đến gặp nha sĩ để kiểm tra và làm sạch mảng bám. Điều trị nha khoa là an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Tăng cân khi mang thai

    Hy vọng rằng bạn đã tạm biệt cảm giác buồn nôn và chán ăn trong tam cá nguyệt đầu tiên và có thể bắt đầu thưởng thức lại đồ ăn. Nếu bạn bắt đầu mang thai ở mức cân nặng hợp lý, bạn sẽ đặt mục tiêu tăng khoảng 0,5 kg trong một tuần cho tới hết thai kỳ.

    • 1 tuần tăng 0,4 kg: đối với mẹ bầu bị béo phí trước đó
    • 1 tuần tăng 0,5 kg: đối với mẹ bầu cân đối
    • 1 tuần tăng 0,6 kg: đối với mẹ bầu gầy, thiếu cân.

    Bạn cần thêm khoảng 340 calo mỗi ngày trong tam cá nguyệt thứ hai và một cách tốt để đạt được con số này là ăn những món ăn nhẹ bổ dưỡng, lành mạnh cho bà bầu.

    Các triệu chứng của mẹ mang thai tuần 15

    Các triệu chứng của mẹ mang thai tuần 15

    Các việc cần làm khi mang thai 15 tuần tuổi

    Ghi lại nhật ký thai kỳ

    Viết nhật ký là tốt cho bạn! Cho dù bạn ghi  nhật ký thực tế  hay chỉ ghi lại một vài ghi chú trên điện thoại, bạn sẽ thích chia sẻ những câu chuyện này với con mình vào một ngày nào đó trong tương la

    Dưỡng ẩm cho da bụng của bạn

    Thoa kem dưỡng da có thể không ngăn ngừa  rạn da , nhưng nó sẽ làm giảm  ngứa . Hãy tập thói quen ngay bây giờ bạn sẽ thấy hiệu quả rõ rệt. hoặc bạn có thể sử dụng dầu dừa để thoa, bạn nên thoa đều khắp vùng bụng vùng đùi và mông hai bên. Đây là những vị trí dễ bị rạn khi mang thai..

    Bắt đầu thói quen tập thể dục khi mang thai

    Nếu bạn cảm thấy thích thú, đây là thời điểm tốt để bắt đầu một bài tập thể dục đều đặn, phù hợp với thai kỳ. Tham gia một lớp học có thể giúp thúc đẩy bạn gắn bó với nó. Và nhiều phụ nữ nhận thấy rằng các lớp tập thể dục trước khi sinh là một cách tuyệt vời để gắn kết và nhận được sự hỗ trợ từ những người sắp làm mẹ khác. Một số lựa chọn tốt bao gồm tập thể dục dưới nước, yoga trước khi sinh hoặc Pilates, một nhóm đi bộ hoặc một lớp học khiêu vũ trước khi sinh.

    Bắt đầu tập Kegels

    Các bài tập Kegel có thể giúp ngăn ngừa rò rỉ nước tiểu trong và sau khi mang thai, ngăn ngừa bệnh trĩ và cải thiện độ săn chắc của cơ âm đạo, giúp quan hệ tình dục tốt hơn. Để thực hiện chúng, hãy bắt đầu với một bàng quang trống rỗng. Sau đó, giả vờ rằng bạn đang cố gắng ngăn bản thân xì hơi và đi tiểu cùng lúc, hoặc tưởng tượng bạn đang ngồi trên một viên bi và cố gắng kéo nó vào âm đạo – đó là cảm giác bị bóp và nâng lên. Bắt đầu bằng cách thực hiện một vài bài Kegel trong suốt cả ngày, giữ mỗi bài trong vài giây trước khi thả lỏng. Cố gắng tập hai hiệp, mỗi hiệp ba lần mỗi ngày.

    Bắt đầu tập Kegels để mẹ dẻo dai và khỏe mạnh hơn

    Bắt đầu tập Kegels để mẹ dẻo dai và khỏe mạnh hơn

    Tập làm quen với bụng bắt đầu lớn dần lên

    Khi mang thai 15 tuần, bạn có thể bắt đầu cảm nhận và thấy bụng của mình dần to ra. Tuy nhiên, nó khác nhau đối với mỗi phụ nữ. Nếu đây không phải là lần mang thai đầu tiên của bạn, có lẽ bạn sẽ bắt đầu xuất hiện sớm hơn, vì cơ bụng và cơ tử cung của bạn đã bị kéo căng trước đó.

    Bạn có thể đang ở giữa giai đoạn mà quần áo thông thường của bạn bắt đầu cảm thấy không thoải mái nhưng bạn chưa sẵn sàng cho quần áo dành cho bà bầu . Nhiều bà mẹ sắp sửa chuyển sang sử dụng quần tập yoga, váy co giãn, băng quấn bụng và những loại quần áo này để vượt qua giai đoạn này một cách phong cách.

    Khí và đầy hơi cũng có thể làm cho dây thắt lưng của bạn bị căng. Cơ thể bạn sản xuất nhiều khí hơn bình thường nhờ vào hormone progesterone, giúp thư giãn các cơ trên khắp cơ thể – bao gồm cả đường tiêu hóa. Những cơ bắp được thả lỏng đó làm chậm quá trình tiêu hóa của bạn, dẫn đến nhiều khí hơn, đầy hơi và cảm giác khó chịu trong ruột của bạn.

    Để giảm bớt tình trạng đầy hơi, hãy ăn các bữa nhỏ hơn, thường xuyên hơn và dành thời gian khi ăn. Tránh đồ uống có ga và chất làm ngọt nhân tạo sorbitol. Và vận động – đi bộ nhanh có thể giúp quá trình tiêu hóa của bạn hoạt động tốt hơn.

    Hy vọng, những chia sẻ trên đã giúp mẹ nắm được nhiều thông tin hơn về sự thay đổi của cả em bé và mẹ trong giai đoạn 15 tuần cũng như phần nào giúp mẹ hiểu rõ hơn các việc cần làm khi mang thai 15 tuần . Chúc mẹ sẽ có một thai kỳ thật hạnh phúc và mạnh khỏe. để biết thêm thông tin, hãy truy cập website Nguyenductinh.com, chuyên mục mẹ, thai kỳ và nhi khoa để biết thêm thông tin nhé các bạn.

  • Giải đáp: Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không

    Giải đáp: Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không

    Hiện nay một tỷ lệ không nhỏ phụ nữ sau sinh đang nuôi con nhỏ có thai ngoài ý muốn, thậm chí một số trường hợp tới tháng thứ 6 thai kỳ mới phát hiện ra mình mang thai trong lúc nuôi con nhỏ. Tình trạng có thai khi nuôi con nhỏ không chỉ gây nguy hiểm cho phụ nữ vì khi nuôi con sức đề kháng giảm, một số trương hợp gặp biến chứng vỡ tử cung do về thương mổ để chưa kịp binh phục mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của thai nhi cũng như của em bé sơ sinh. mời quí vị và các bạn đón đọc bài viết: “Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không”

    Sự hình thành chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.

    Trước hết để trả lời cho câu hỏi “Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không”, chúng ta phải khái quát sơ lược qua chu kỳ kinh nguyệt của phụ nữ được hình thành như thế nào nhé:

    Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu của niêm mạc tử cung, hiện tượng này được kiểm soát bởi các hormone sinh dục nữ theo sự hoạt động của hệ trục:  Dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng- dưới đồi.

    • Gn-RH là một hormon của vùng dưới đồi tiết ra có tác động lên thùy trước tuyến yên, kích thích tuyến yên sản sinh ra  hai hormone sinh dục nữ quan trọng là FSH và LH.
    • FSH kich thích nang noãn ở buồng trứng sẽ phát triển lớn dần lên thành nang noãn trưởng thành.
    • LH tăng cao sẽ cùng FSH làm nang noãn chín kích thích hiện tượng phóng noãn.
    • Khi nang noãn phát triển, các tế bào hạt ở vỏ nang sẽ chế tiết  ra Estrogen. Sau khi hiện tượng phóng noãn xảy ra, hoàng thể được hình thành tại nơi nang noãn vỡ trên bề mặt của buồng trứng sẽ chế tiết Progesteron và một phần Estrogen.

    Estrogen tác dụng lên nội mạc tử cung làm nội mạc tử cung tăng sinh các ống tuyến và trở lên dầy hơn. Khi Progesteron được chế tiết, sẽ có tác dụng làm các ống tuyến nội mạc trở lên ngoằn ngèo và chế tiết chất nhầy. Sau khoảng 14 ngày kể từ khi phóng noãn, Estrogen và Progesteron tụt đột ngột dẫn đến bong niêm mạc tử cung và gây ra hiện tượng kinh nguyệt.

    Khi cho con bú, Prolactin sẽ ức chế tiết Gn-RH và ức chế vùng dưới đồi, do đó sẽ gián tiếp gây ức chế chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ khi cho con bú.

    Sự hình thành chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ.

    Sự hình thành chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ

    Xem thêm:

    Khi nào sau sinh có kinh trở lại

    Để hiểu hơn câu trả lời cho câu hỏi “Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không?”, bạn cần biết được thời điểm kỳ kinh có thể trơ lại. Sau sinh, thời gian có kinh nguyệt trở lại khác nhau tùy từng người, ngoài ra đối với một người cũng khác nhau giữa các lần sinh, cụ thể như sau:

    • Đối với các mẹ không cho con bú: có thể có kinh trở lại sớm nhất là 12 tuần kể từ ngày sinh.
    • Phụ nữ đang cho con bú: Nếu bạn cho con bú, Thời điểm kinh có trở lại sẽ khó xác định hơn . Bởi khi bé bú mẹ sẽ làm cho cơ thể mẹ tiết ra các hoocmon như prolactin, làm giảm khả năng phát triển và rụng của trứng xuống vì vậy thời gian có kinh sẽ kéo dài hơn, cụ thể liên quan tới việc bạn cho con bú sữa mẹ hoàn toàn hay không và phụ thuộc vào cơ địa của từng người.
    • Có những người cho con bú, có kinh trở lại sau khi hết sản dịch hoặc 2-3 tháng sinh con, nhưng cũng có những người tới tận 8-9 tháng mới có kinh, thậm chí là sau 1 năm mới có trở lại. vấn đề bày hoàn toàn bình thường, bạn không cần quá lo lắng.
    • Có người thì hoàn toàn không có kinh trong thời gian cho con bú, chỉ tới khi cai sữa cho con mới có kinh trở lại..
    • Bên cạnh đó, khi bé bú mẹ còn xuất hiện tình trạng bạn có kinh trở lại, nhưng sau đó lại ngưng. Đây là hiện tượng rối loạn kinh nguyệt sau khi sinh, có kinh rồi lại mất kinh là chuyện không đáng lo ngại.

     Đối với các mẹ không cho con bú có thể có kinh trở lại sớm nhất là 12 tuần kể từ ngày sinh

    Đối với các mẹ không cho con bú có thể có kinh trở lại sớm nhất là 12 tuần kể từ ngày sinh

    Sau sinh chưa có kinh có khả năng mang thai không

    Câu trả lời cho câu hỏi Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không?”, chắc chắn câu trả lời là có. khi cho con bú có tác dụng ức chế sự rụng trứng , điều này được giải thích là do vai trò quan trọng của hormone prolactin, chịu trách nhiệm sản xuất sữa. Prolactin ức chế não tạo ra hormone chính kích thích buồng trứng phát triển và rụng trứng . Khi phụ nữ cho con bú hoàn toàn, liên tục, thì thời gian cho tới khi trứng phát triển và rụng sẽ kéo dài hơn người bình thường

    Khi chưa có kinh trở lại, điều đó không đồng nghĩa với việc bạn sẽ không có thai khi quan hệ vào thời gian cho con bú. Tác dụng “bảo vệ” của việc cho con bú càng ngày càng giảm hiệu quả kể từ khi bạn sinh con. Thực tế, sự rụng trứng luôn đến trước kinh nguyệt hàng tháng. Sự có kinh thường chậm hơn khoảng 2 tuần kể từ thời điểm trứng rụng mà không được thụ thai. Hay có thể nói việc có kinh trở lại là hậu quả của việc trứng chín mà không gặp tinh trùng. Nếu trứng rụng mà bạn quan hệ đúng thời điểm này thì bạn sẽ được thụ thai tiếp.

    Việc có thai tiếp lại tiết ra các hormon ức chế hiện tượng kinh nguyệt. do đó rất dễ nhầm lẫn giữ việc không có kinh do không có trứng phát triển trong thời kỳ cho con bú với việc không có kinh do mang thai tiếp theo. Chính vì vậy có nhiều người mang thai “trộm” tức là chỉ phát hiện lúc thai đã to lúc khoảng 4-5 tháng.

    Vấn đề này rất nguy hiểm cho phụ nữ sau sinh đặc biệt là những người sinh mổ. vì sau mổ cần thời gian ít nhất 12 tháng để tử cung bình phục hoàn toàn trước khi có thai lần nữa. việc có thai sau sinh mổ ngay có thể dẫn tới biến chứng nguy hiểm như rạn, vỡ tử cung, hoặc hiện tượng đơ tử cung, băng huyết sau sinh.

    Do Đó việc áp dụng các biện pháp phòng tránh mang thai sau sinh là vấn đề rất quan trọng, vừa bảo đảm kế hoạch hóa gia đình, vừa bảo đảm cho sức khỏe của phụ nữ và sự phát triển của tre nhỏ.

    Các biện pháp tránh thai an toàn cho phụ nữ sau sinh.

    Theo khuyến cao của các chuyên gia, phụ nữ sau sinh đang cho con bú không nên sử dụng các biện pháp tránh thai có hormone như thuốc tránh thai hàng ngàyque cấy tránh thaithuôc tránh thai khẩn cấp vì những cách này sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn sữa mẹ.

    Các biện pháp tránh thai không có hormone như: Biện pháp vô kinh khi cho con bú tức là bạn cho em bé bú liên tục để ức chế hiện tượng rụng trứng, tuy nhiên biện pháp này không an toàn và không áp dụng được khi bắt đầu kinh nguyệt có trở lại

    • Một số biện pháp phổ biến khác như:
    • Sử dụng bao cao su.
    • Đặt vòng tránh thai.
    • Sử dụng màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung,
    • Quan hệ không tiếp xúc….

    Tuy nhiên việc quan hệ sau khi sinh là một vấn đề khá khó khăn, đặc biệt đối với phụ nữ. vì sau sinh do ảnh hưởng của hormone prolactin gây ức chế các hormone sinh dục khác làm cho không tiết được dịch nhầy bôi trơn, do đó quan hệ thường gây đau, khó chịu, một số trường hợp gây chảy máu.

    Sử dụng bao cao su là biện pháp trành thai an toàn cho mẹ 

    Sử dụng bao cao su là biện pháp trành thai an toàn cho mẹ 

    Mẹo để bắt đầu quan hệ tình dục trở lại sau khi sinh

    Nếu việc quan hệ gây tổn thương cho bạn bạn hãy chia sẻ thẳng thắn với bạn đời của mình. Nếu bạn giả vờ rằng mọi thứ đều ổn khi mọi chuyện không như ý, bạn có thể bắt đầu thấy tình dục là một điều phiền toái hoặc khó chịu, hơn là một niềm vui. Hai bạn vẫn có thể cho nhau khoái cảm mà không cần thâm nhập – ví dụ như bằng cách thủ dâm lẫn nhau.

    Hãy nhẹ nhàng. Có lẽ hãy khám phá bằng ngón tay của chính bạn trước để tự trấn an rằng quan hệ tình dục sẽ không đau. Bạn có thể muốn sử dụng một số chất bôi trơn. Sự thay đổi nội tiết tố sau khi sinh con có thể có nghĩa là bạn không được bôi trơn như bình thường.

    Hãy dành thời gian để thư giãn cùng nhau. Bạn có nhiều khả năng làm tình khi tâm trí của cả hai dành cho nhau hơn là những thứ khác.

    Nếu áp dụng các biện pháp trên không hiệu quả, tốt nhất bạn nên nói chuyện với bác sỹ chuyên khoa, họ sẽ có những biện pháp tư vấn cụ thể cho bạn.

    Trên đây là một số chia sẻ của bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh bv175 về câu hỏi “Đang cho con bú chưa có kinh nguyệt có thai không”. Hy vọng qua bài viết sẽ giúp bạn có những biện pháp an toàn, vừa nôi con nhỏ vừa có thể bảo đảm không ảnh hưởng sinh hoạt trong gia đình, để tìm hiểu thêm các vấn đề liên quan về chủ để chia sẻ kiến thức y khoa. Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết khác tại website Nguyenductinh.com, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.

  • Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?

    Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?

    Tại sao con trai lại thích quan hệ với người yêu phải chăng là câu hỏi mà đa phần các bạn nữ khi mới yêu lần đầu đặc biệt quan tâm. Bạn có biết hành vi tình dục xuất phát từ đâu không? Nhưu cầu tình dục của nam và nữ khác nhau như thế nào. Tại sao con trai lại thích quan hệ với bạn gái? Trong nội dung bài viết ngày hôm nay tôi sẽ chia sẻ cho các bạn các vấn đề liên quan qua bài viết: “ Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?”, nào cùng tìm hiểu nhé.

    Tình dục xuất phát từ đâu

    Để trả lời cho cau hỏi “Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?” bạn cần hiểu rõ nguồn gốc của nó. Tình dục là bản năng của con người, cũng như bao loài động vật có vú khác, hành vi tình dục được chi phối bởi nội tiết tố hướng sinh dục có ở cả hai giới.

    Tuy nhiên khác với cac loài động vật đó là chúng chỉ quan hệ khi có nhưu cầu sinh sản, ngược lại, Sau các cuộc khảo sát, ba động cơ tình dục phổ biến nhất được bình chọn là:

    • Để sinh Sản duy trì nòi giống
    • Giúp  giảm căng thẳng mệt mỏi, tâm trạng cảm thấy tốt hơn
    • Vì tình yêu , giúp tình yêu gắn bó chặt chẽ hơn.
    • Ngoài ra còn có một số lý do như do tò mò, do bệnh lý tăng nhu cầu sinh hoạt.

    Thực tế, việc mọi người cần quan hệ tình dục cũng giống như chúng ta cần ăn uống. Bộ não của con người có sự phát triển tinh vi hơn rất nhiều. Nói cách khác, đây là bản năng hoàn toàn tự nhiên, bản thân con người sinh ra đã định sẵn sẽ có những hành vi tình dục rồi. Chẳng qua các biểu hiện của nam và nữ khác nhau và trong cùng một giới thì biểu hiện nhu cầu tình dục cũng rất khác nhau, có người có nhiu cầu cao, có người nhu cầu bình thường.

    Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?

    Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?

    Sự khác biệt về nhu cầu tình dục giữa hai giới

    Để hiểu rõ hơn câu trả lời “Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?” bạn cũng cần hiểu rõ sự khác biệt giữa hai giới. Lý do chính giải thích cho việc tại sao con trai thích “yêu” hơn con gái nằm ở đặc điểm sinh lý ở nam giới. Đàn ông có lượng hormone tình dục testosterone cao gấp gần 20-25 lần nữ giới. Nó khiến nam giới có bản năng và “khao khát” chuyện ấy hơn nữ giới

    Nhìn chung, đàn ông tìm đến tình dục bởi vì họ thích cảm giác khi quan hệ. Còn phụ nữ, mặc dù nhiều khả năng cũng có được khoái cảm khi quan hệ, nhưng họ thường quan tâm đến khả năng xây dựng và củng cố và phát triển mối quan hệ với nửa kia mà tình dục mang lại. có thể chia thành hai quan điểm cụ thể như sau:

    • Quan hệ tình dục tập trung vào yếu tố thể xác: làm chuyện ấy vì thích những khoái cảm về thể xác và sự khoái lạc mà nó mang lại.
    • Quan hệ tình dục tập trung vào yếu tố tinh thần: Bạn quan tâm đến những xúc cảm và duy trì mối quan hệ thực sự của hai người hơn cả những động chạm da thịt.

    Các chuyên gia tình dục cho biết nam giới thường bắt đầu tìm đến tình dục vì khoái cảm thể xác. Sau đó  Khi đàn ông đến độ tuổi trưởng thành,  thì việc duy trì mối quan hệ thực sự sẽ dần trở nên quan trọng hơn những yếu tố thể xác.

    Trong khi đó ở chiều ngược lại phụ nữ họ bắt đầu quan hệ tình dục để phát triển, củng cố và duy trì mối quan hệ tình cảm hiện có. Sau đó khi đã gắn bó lâu dài và thân mật với nửa kia, chị em mới thực sự có thể tập trung vào sự khoái lạc mà tình dục mang lại cho bản thân. Dù sao đây cũng chỉ là tương đối và có thể trái ngược lại với tùy từng cá thể riêng biệt, có thể phụ nữ có nhiu cầu cao thì việc quan hệ cũng để nhằm giải quyết vấn đề nhiu cầu sinh lý.

    Xem thêm:

    Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?

    Với con trai, dù chưa từng trải qua hay đã có kinh nghiệm trong “yêu”, thì việc con trai luôn thích quan hệ với người mình yêu không có gì là lạ lẫm. Trái lại, sẽ thật khác thường nếu các chàng không đoái hoài gì đến chuyện ấy, nhất là với cặp đôi có thời gian yêu lâu, trừ phi các chàng trai có vấn đề gì về chuyện ấy..

    Vậy tại sao con trai thích quan hệ  và đặc biệt là với người yêu của mình? Chuyện này cũng hoàn toàn có thể giải thích được, các chuyên gia Tình dục học thường đưa ra các lý do phổ biến như:

    • Bản thân con trai đã có nhu cầu sinh lý cao hơn con gái nhiều lần
    • Lý do phổ biến thứ hai con trai thích quan hệ với người yêu là việc con trai thích chinh phục, thích thể hiện bản năng, thích khẳng định mình đã chinh phục được cô ấy.
    • Lý do thứ ba là việc con trai thường tò mò về chuyện ấy hơn, đặc biệt là việc thích khám phá.
    • Lý do thứ tư là nó giúp gắn kết mối quan hệ trở nên gắn vó thân thiết và gần gũi hơn việc “không có chuyện gì xảy ra”.

    Ngoài ra việc quan hệ với bạn gái cũng là để duy trì một sợi dây gắn kết, và nếu mối quan hệ đó thủy chung và duy nhất thì nó sẽ an toàn hơn rất nhiều việc các bạn nam quan hệ với nhiều người cùng lúc.

    Con trai thích quan hệ với người yêu mình là nhu cầu bình thường

    Con trai thích quan hệ với người yêu mình là nhu cầu bình thường

    Hướng dẫn quan hệ tình dục an toàn 

    Khi các cặp đôi tiến tới việc phát sinh quan hệ tình dục, đặc biệt là các cặp đôi mơi, quan hệ lần đầu cần chú ý các vấn đề sau đây để bảo đảm an toàn:

    • Quan hệ tình dục thủy chung, không quan hệ cùng lúc với nhiều người đặc biệt với người lạ, tình một đêm để tránh bị lây các bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
    • Sử dụng các biện pháp an toàn như sử dụng bao cao su, mũ chụp âm đạo hoặc sử dụng thuốc tránh thai để phòng tránh việc có thai ngoài ý muốn.
    • Tìm hiểu các kiến thức về sức khỏe sinh sản , sức khỏe giới tính để không bị bỡ ngỡ trong chuyện ấy
    • Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ đặc biệt là bộ phận sinh dục sau khi quan hệ để phòng bị nhiễm khuẩn sinh dục.
    • Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất một năm một lần

    Khi thấy các biểu hiện bất thường như mất kinh trên hai tháng, có các biểu hiện chảy mủ dương vật hay ra huyết trắng nhiều cần lập tức ngưng chuyện quan hệ và đi khám tại các bệnh viện, phòng khám có uy tín để điều trị kịp thời

    Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi “Tại sao con trai thích quan hệ với người yêu của mình?” do bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh bv 175 tổng hợp và hướng dẫn các bạn sinh hoạt tình dục an toàn. Nếu gặp các vấn đề về sức khỏe, bạn hãy liên hệ với bác sỹ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, kể cả các trường hợp ở xa cũng có thể hỗ trợ bạn trực tuyến. Hiện nay phòng khám bác sỹ Nguyễn Đức Tỉnh tại quận gò vấp TP.HCM được biết đến là một trong những địa chỉ uy tín trong cả nước và khu vực về điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục như  điều trị bệnh lậu, điều trị bệnh sùi mào gà, giang mai, hỗ trợ tư vấn điều trị nhiễm HIV, hỗ trợ tư vấn và quản lý thai kỳ…., các bạn có thể liên hệ với bác sỹ qua sdt 0966089175 hoặc truy cập website Nguyenductinh.com để biết thêm thông tin chi tiết. chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe.